TUYÊN TRUYỀN LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHO HỌC SINH

Hiện nay an toàn giao thông đang là mục tiêu hàng đầu cho sự phát triển của mỗi quốc gia, trong đó tai nạn giao thông liên quan đến lứa tuổi học sinh không chỉ là mối lo chung của các bậc phụ huynh mà còn của toàn xã hội.

Ở nước ta, mỗi năm tai nạn giao thông (TNGT) đã cướp đi sinh mạng của hàng chục nghìn người, bình quân mỗi ngày trên cả nước xảy ra gần 40 vụ tai nạn giao thông làm chết khoảng 30 người, gây thiệt hại về vật chất hàng nghìn tỷ đồng, chưa kể đến các chi phí cho những người tàn tật và mất khả năng lao động. Theo số liệu thống kê, trong 02 tháng đầu năm 2022, cả nước xảy ra 1.974 vụ tai nạn giao thông, làm chết 1.185 người, bị thương 1.260 người. Riêng thành phố Bắc Giang xảy ra 07 vụ tai nạn giao thông, trong đó có 04 nạn nhân tử vong là học sinh còn đang ngồi trên ghế nhà trường, điển hình như:

                (1) Vụ TNGT xảy ra hồi 15 giờ 50 phút ngày 23/12/2021 tại ngã ba đường Xương Giang - Nguyễn Thị Minh Khai làm 01 học sinh lớp 9B Trường Trung học cơ sở Dĩnh Trì tử vong.

(2) Vụ TNGT xảy ra hồi 20 giờ 50 phút ngày 28/01/2022 tại ngã tư đường Nguyễn Thị Minh Khai - Trần Nhân Tông làm 01 học sinh lớp 12A6 Trường Trung học phổ thông Yên Dũng 1 tử vong.

Thời gian vừa qua, mặc dù tình hình trật tự an toàn giao thông có nhiều chuyển biến tích cực, ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ của người dân ngày càng được nâng cao, chất lượng cơ sở hạ tầng, đường xá ngày càng được nâng cấp, hoàn thiện, tuy nhiên vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông vẫn diễn biến phức tạp nhất là đối với các em học sinh.

Để giúp các em học sinh có một cái nhìn toàn diện và cụ thể về tai nạn giao thông, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh; các quy tắc tham gia giao thông an toàn,  Công an thành phố Bắc Giang phổ biến đến các em học sinh một số nội dung sau:

I. NHẬN THỨC CHUNG VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG

1. Khái niệm tai nạn giao thông

- Tai nạn giao thông là sự việc bất ngờ xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của người điều khiển phương tiện giao thông khi đang di chuyển trên đường giao thông, do vi phạm các quy tắc an toàn giao thông hay do gặp những tình huống, sự cố đột xuất không kịp phòng tránh, gây nên những thiệt hại nhất định về người và tài sản.

- Từ khái niệm này cần lưu ý:

+ Tai nạn giao thông xảy ra do lỗi vô ý, ngoài mong muốn của người lái xe.

+ Tai nạn giao thông là sự va chạm có liên quan đến phương tiện giao thông và xảy ra tại đường giao thông công cộng.

+ Tai nạn giao thông xảy ra do sự kiện bất ngờ hoặc do lái xe vi phạm quy tắc giao thông.

2. Nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông

Nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông là do yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó yếu tố chủ quan là do ý thức của người tham gia giao thông, yếu tố khách quan là do tình trạng, kết cấu hạ tầng giao thông; do điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông và do cơ chế quản lý về trật tự an toàn giao thông. Tuy nhiên đối với các vụ tai nạn liên quan đến học sinh thì nguyên nhân chủ yếu là do ý thức tham gia giao thông của chính các em, nhận thức của các em về Luật Giao thông đường bộ còn nhiều hạn chế, từ đó dẫn đến việc chấp hành của một bộ phận học sinh còn thấp và chưa tự giác ví dụ như thói quen tùy tiện khi tham gia giao thông: đi bộ dưới lòng đường, qua đường đột ngột bất ngờ, đùa nghịch, kéo đẩy đu bám nhiều xe với nhau, đi ngược chiều; chưa có thói quen để ý các biển báo, đèn tín hiệu giao thông, hơn thế nữa ở lứa tuổi các em thường hiếu động, thích cảm giác mạnh, thích thể hiện bản thân với bạn bè nên phóng nhanh, vượt ẩu, đua xe lạng lách, đánh võng. Bên cạnh đó, với sự phát triển của xã hội, nhiều gia đình đã mua cho con, em mình xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện để làm phương tiện đi lại hàng ngày. Đây là những phương tiện có tốc độ cao, không phát ra tiếng ồn, trong khi kỹ năng điều khiển phương tiện, nhận biết và phòng tránh tai nạn của các em học sinh còn rất yếu vì vậy dẫn đến nguy cơ tai nạn rất cao. Trong số các vụ tai nạn liên quan đến học sinh bậc THPT trung bình cứ 02 vụ thì có 01 vụ liên quan đến loại phương tiện này.

Từ nhận thức về nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về một số quy tắc giao thông an toàn và biện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông gắn liền với quá trình các em tham gia giao thông hàng ngày.

II. QUY ĐỊNH LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1. Một số quy định chung

1.1 Phân biệt các loại xe

- Xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô là xe chạy bằng động cơ, thường có hai bánh có dung tích làm việc của động cơ từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h (phải có giấy phép lái xe mới được điều khiển).

- Xe gắn máy và các loại xe tương tự xe gắn máy là xe chạy bằng động cơ, thường có hai bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h (phải đăng ký gắn biển số dạng 98AA, 98AB, 98FA, 98FB…)

- Xe máy điện là xe gắn máy được dẫn động bằng động cơ điện có công suất lớn nhất không lớn hơn 4 kW, có vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h (theo thiết kế không có bàn đạp và phải đăng ký gắn biển số dạng 98MĐ…)

- Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 25 km/h và khi tắt máy thì có bàn đạp và đạp xe đi được (kể cả xe đạp điện).

1.2. Quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

- Về độ tuổi: Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi theo quy định: 

+ Dưới 16 tuổi được lái xe đạp, xe đạp máy.

+ Từ đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3, xe máy điện.

+ Từ đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên, xe ô tô có trọng tải dưới 3.500 kg, ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, và phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Về sức khỏe của người lái xe: Đối với người lái xe mô tô phải đảm bảo tiêu chuẩn về sức khỏe theo quy định của pháp luật.

Người lái xe khi điều khiển xe phải mang theo các giấy tờ sau:

+ Giấy phép lái xe (đối với lái xe ô tô và xe mô tô).

+ Giấy đăng ký xe.

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

1.3. Quy định về đèn tín hiệu giao thông

Đèn tín hiệu giao thông đường bộ gồm 03 màu với ý nghĩa như sau:

- Tín hiệu màu xanh: cho phép đi.

- Tín hiệu màu đỏ: báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng. Nếu không có vạch dừng thì phải dừng lại trước đèn tín hiệu giao thông theo chiều đi.

- Tín hiệu màu vàng báo hiệu thay đổi tín hiệu của đèn xanh sang đỏ. Khi tín hiệu vàng bật sáng phải dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp.

Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác.

1.4. Hệ thống biển báo hiệu đường bộ

- Nhóm biển báo cấm: là nhóm biển báo biểu thị điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. Biển báo cấm chủ yếu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm.

                               

Biển báo số P.103a: Cấm xe ô tô

Biển báo số P.106a: Cấm xe ô tô tải

 

              

Biển báo số P.104: Cấm xe mô tô

Biển báo số P.103b: Cấm xe ô tô rẽ phải

- Nhóm biển hiệu lệnh: là nhóm biển để báo các hiệu lệnh phải chấp hành. Người tham gia giao thông phải chấp hành các hiệu lệnh trên biển. Các biển có dạng hình tròn trên nền xanh có hình vẽ màu trắng đặc trưng cho hiệu lệnh nhằm báo cho người tham gia giao thông biết.

                           

Biển báo số R.301c: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến

Biển báo số R.305: Đường dành cho người đi bộ

                                       

Biển báo số R.301c: Hướng đi

phải theo

Biển báo số R.301a: Hướng đi

phải theo

- Nhóm biển báo nguy hiểm và cảnh báo: là nhóm biển báo cho người tham gia giao thông biết trước các nguy hiểm trên đường để chủ động phòng ngừa kịp thời. Biển chủ yếu có dạng hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu đen mô tả sự việc cần báo hiệu.

                        

Biển báo số W.205a: Biển cảnh báo đường giao nhau

Biển báo số W.211a: Biển cảnh báo Giao nhau với đường sắt không có rào chắn

                    

Biển báo số W.227:  Biển cảnh báo Công trường

Biển báo số W.225: Biển cảnh báo trẻ em: gần trường học, vườn trẻ…

- Nhóm biển chỉ dẫn: là nhóm biển báo dùng để cung cấp thông tin và các chỉ dẫn cần thiết cho người tham gia giao thông. Biển chỉ dẫn chủ yếu có hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên, nền màu xanh.

                                            

Biển báo số R.403a: Đường dành cho xe ô tô

Biển báo số R.I408: Nơi đỗ xe

                                            

Biển báo số I.423a: Vị trí người đi bộ sang ngang

Biển báo số I.409: Chỗ quay xe

- Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển để thuyết minh, bổ sung nội dung cho các nhóm biển trên.

Biển báo số S.508: Biểu thị thời gian

2. Quán triệt riêng đối với các cấp

2.1. Đối với học sinh cấp Tiểu học và Trung học cơ sở

2.1.1. Quy tắc đối với học sinh đi bộ

- Đi đúng phần đường quy định dành cho người đi bộ: đi trên vỉa hè, lề đường hoặc sát mép đường và chọn phần đường khô ráo để đi

- Chỉ được đi bộ qua đường ở nói có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường, có cầu vượt hoặc hầm dành cho người đi bộ và tuân thủ tín hiệu hướng dẫn.

- Khi qua đường phải quan sát kỹ các xe đang đi tới và chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn.

- Người đi bộ tuyệt đối không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào các xe đang chạy. Không được qua đường ở nơi tầm nhìn bị che khuất, không qua đường ở gần phía trước và phía sau xe ô tô đang đỗ. Khi đi bộ ban đêm cần mặc quần áo sáng màu hoặc phản quang.

- Kỹ năng qua đường an toàn:

+ Bước 1: Dừng lại bên đường, quan sát kỹ hai bên đường, lắng nghe tiếng động cơ xe ô tô, xe mô tô đi tới.

+ Bước 2: Giơ tay ra hiệu xin đường và chọn thời điểm thích hợp khi có ít xe qua lại đồng thời nhìn sang bên trái để tránh xe đi từ bên trái tới, khi đi đến giữa đường quay sang nhìn bên phải để tránh xe đi từ bên phải tới.

2.1.2. Quy tắc đối với học sinh điều khiển xe đạp, xe đạp điện

- Đi đúng phần đường, làn đường quy định: đi về phía bên tay phải của mình, tuyệt đối không đi bên trái ngược chiều lưu thông của đường và chấp hành hệ thống biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông.

- Chỉ được chở 01 người, trường hợp chở thêm 01 trẻ em dưới 07 tuổi thì tối đa là hai người.

- Không được đi xe dàn hàng 3 hàng 4, không được che ô, dùng điện thoại khi điều khiển xe, không được bốc đầu, không được thả hai tay khi đi xe, không đánh võng, không kéo đẩy, đu bám hoặc chở cồng kềnh, không đột ngột chuyển hướng đi đi xe.

- Trẻ em từ 06 tuổi trở lên khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm và có cài quai đúng quy cách và nhắc nhở người lớn phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.

- Kỹ năng đi xe an toàn:

+ Bước 1: Kiểm tra tình trạng xe đạp: hệ thống phanh, xích, để yên xe độ cao thích hợp.

+ Bước 2: Khi điều khiển xe, ngồi ngay ngắn, mắt nhìn thẳng, tập trung quan sát phía trước. Đi trên làn đường bên phải trong cùng và chấp hành biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông. Đối với người ngồi sau xe đạp thì ngồi ngay ngắn, không được ngồi về một bên, hai tay nắm chắc phần eo của người điều khiển.

2.2. Đối với học sinh cấp Trung học phổ thông

2.2.1. Quy tắc đối với học sinh điều khiển xe máy điện, xe gắn máy (nếu đủ tuổi điều khiển)

- Đi đúng phần đường, làn đường quy định: đi về phía bên tay phải của mình, tuyệt đối không đi bên trái ngược chiều lưu thông của đường và chấp hành chấp hành hệ thống biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông.

- Người điều khiển hông được đi xe dàn hàng 3 hàng 4, không được che ô, dùng điện thoại khi điều khiển xe, không được bốc đầu, không được thả hai tay khi đi xe, không lạng lách, đánh võng không kéo đẩy, đu bám hoặc chở cồng kềnh.

- Chỉ được chở 01 người, trường hợp chở thêm 01 trẻ em dưới 14 tuổi thì tối đa là hai người.

- Khi trực tiếp điều khiển xe gắn máy, xe đạp máy hoặc ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy do người khác chở phải đội mũ bảo hiểm và có cài quai đúng quy cách.

- Người ngồi trên xe không được sử dụng ô dù, kéo đẩy xe khác, đứng lên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái.

- Nghiêm cấm sử dụng rượu, bia, chất kích thích khác khi điều khiển xe tham gia giao thông.

2.2.2. Một số quy tắc giao thông đường bộ

- Khi điều khiển phương tiện phải tuân thủ quy định về tốc độ và giữ khoảng cách đủ an toàn đối với xe chạy liền trước.

- Khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước bằng đèn xi nhan, bằng còi hoặc bằng tay.

- Khi vượt xe phải vượt về bên trái xe phía trước và có báo hiệu bằng còi hoặc đèn xi nhan để xin vượt. Tuyệt đối không vượt khi phía trước có xe đi ngược chiều, có chướng ngại vật, đoạn đường hẹp, cong cua khuất tầm nhìn. Chỉ được vượt khi đã đủ điều kiện an toàn.

- Không được đột ngột chuyển hướng mà phải giảm tốc độ, bật đèn xi nhan hoặc ra tín hiệu bằng tay để báo hướng rẽ. Khi chuyển hướng phải nhường đường cho người đi bộ, xe đi ngược chiều. Chỉ được chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại cho phương tiện khác.

- Khi hai xe đi ngược chiều tránh nhau, phải giảm tốc độ và cho xe đi sát về bên phải theo chiều đi của mình.

- Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái tại nơi giao nhau có vòng xuyến và nhường đường cho xe đến từ bên phải tại nơi giao nhau không có vòng xuyến. Đi từ trong ngõ ra phải đi chậm và nhường đường cho xe đi trên đường chính.

- Không dừng, đỗ xe trên lòng đường, lề đường gây cản trở giao thông.

          - Khi gặp tai nạn giao thông các em thật bình tĩnh, đồng thời đến giúp đỡ người bị tai nạn, nhanh chóng ghi lại tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại của người bị nạn để tìm cách báo cho người thân của nạn nhân. Trong điều kiện có thể, phải chở người bị nạn đi cấp cứu. Có ý thức giữ nguyên hiện trường cho đến khi cơ quan chức năng đến giải quyết. Nhanh chóng báo tin và cung cấp những thông tin trên cho người lớn hoặc công an biết để giải quyết.

          3. Hình thức xử lý một số hành vi vi phạm chủ yếu của học sinh

          - Đối với học sinh từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt cảnh cáo đối với các hành vi vi phạm Luật Giao thông đường bộ.

          - Đối với học sinh từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị xử phạt mức tiền bằng 1/2 mức tiền phạt đối với người đủ 18 tuổi, cụ thể:

          + Điều khiển xe mô tô phạt tiền 500.000 đồng.

          + Không đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp điện, phạt tiền 250.000 đồng.

          + Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách, phạt tiền 250.000 đồng.

          + Không có giấy đăng ký xe (đối với xe gắn máy, xe máy điện), phạt tiền 175.000 đồng.

          + Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện mà sử dụng rượu bia, phạt tiền theo các mức 1.250.000 đồng, 2.250.000 đồng và 3.500.000 đồng.

          + Điều khiển xe đạp, xe đạp điện mà sử dụng rượu bia, phạt tiền theo các mức 45.000 đồng, 125.000 đồng và 250.000 đồng.

          + Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy lạng lách, đánh võng, bốc đầu phạt tiền 3.500.000 đồng.

          - Ngoài hình thức phạt tiền và phạt cảnh cáo các em học sinh còn bị tạm giữ giấy đăng ký xe hoặc tạm giữ xe. Cơ quan công an gửi thông báo vi phạm về trường học và các em học sinh vi phạm còn bị xử lý theo nội quy định của nhà trường và ngành Giáo dục.

Trên đây là một số quy định cơ bản của Luật Giao thông đường bộ gắn liền với quá trình tham gia giao thông của các em học sinh nhằm trang bị cho các em kỹ năng lái xe an toàn, góp phần phòng tránh TNGT. Đồng thời cũng phổ biến cho các em về một số hành vi vi phạm chủ yếu của học sinh cùng với các hình thức xử lý vi phạm để các em nhận thức và tự giác chấp hành nghiêm các quy định về trật tự an toàn giao thông.

CÔNG AN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 52
Tháng 09 : 104.196
Năm 2022 : 159.991