BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI NĂM HỌC 2017-2018

Trường THPT Giáp Hải được thành lập theo Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2011. Bốn năm đầu thành lập đến nay, trường THPT Giáp Hải vẫn phải nhờ địa điểm của trường THCS Tân Mỹ và trung tâm GDKTTH-HN tỉnh Bắc Giang. Trong điều kiện rất khó khăn về CSVC và chất lượng đầu vào thấp... nhưng với tinh thần quyết tâm cao của CB, GV-NV, trường THPT Giáp Hải vẫn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

Tài liệu đính kèm: Tải về

   DANH SÁCH VÀ CHỮ KÍ

CỦA CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

STT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC DANH, CHỨC VỤ

NHIỆM VỤ

CHỮ KÝ

1

Nguyễn Văn Ninh

Hiệu trưởng

Chủ tịch HĐ, Phụ trách nhóm 1

 

2

La Thế Thượng

Phó hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ, phụ trách nhóm 3

 

3

Nguyễn Tuấn Anh

Phó hiệu trưởng

Phó Chủ tịch HĐ, phụ trách nhóm  2

 

4

Trịnh Xuân Đồng

Chủ tịch công đoàn

Uỷ viên HĐ

 

5

Nguyễn Văn Thanh

Bí thư đoàn trường;

Thư ký hội đồng

Uỷ viên HĐ, phụ trách nhóm thư ký

 

6

Dương Văn Quyền

TTCM

Uỷ viên HĐ

 

7

Triệu Thị Chín

TTCM

Uỷ viên HĐ

 

8

Nông Thị Như Quế

TTCM

Uỷ viên HĐ

 

9

Nguyễn Thị Thanh Vân

TTCM

Uỷ viên HĐ

 

10

Nguyễn Thị Vân

TTCM

Uỷ viên HĐ

 

11

Nguyễn Thị Thúy

TTCM

Uỷ viên HĐ

 

12

Giáp Văn Hoàng Thịnh

GV Tin, phụ trách CNTT

Uỷ viên HĐ

 

 

NHÓM THƯ KÝ

 

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Giáp Văn Hoàng Thịnh

GV Tin, phụ trách CNTT

- Nhóm trưởng

- Tổng hợp Minh chứng

 

2

Phùng Thị Thanh Giang

Nhân viên TB

- Tổng hợp số liệu

 

3

Nguyễn Văn Tuyến

Nhân viên VT

- Tổng hợp số liệu

 

4

Nguyễn Thị Hiền

GV Tin

- Đánh máy

 

 

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................... 3

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ...................................... 4

Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU........................................................................... 6

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ............................................................................ 9

I. ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................... 9

II. TỰ ĐÁNH GIÁ................................................................................. 11

Tiêu chuẩn 1:  Tổ chức và quản lý nhà trường................................ 10

Tiêu chí 1: ....................................................................................... 11

Tiêu chí 2:........................................................................................ 13

Tiêu chí 3: ....................................................................................... 14

Tiêu chí 4: ....................................................................................... 16

Tiêu chí 5: ....................................................................................... 16

Tiêu chí 6: ....................................................................................... 19

Tiêu chí 7: ....................................................................................... 20

Tiêu chí 8: ....................................................................................... 22

Tiêu chí 9: ....................................................................................... 24

Tiêu chí 10: ..................................................................................... 25

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.... 25

Tiêu chí 1: ....................................................................................... 28

Tiêu chí 2: ....................................................................................... 28

Tiêu chí 3: ....................................................................................... 30

Tiêu chí 4: ....................................................................................... 31

Tiêu chí 5: ....................................................................................... 32

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.................... 35

Tiêu chí 1: ....................................................................................... 35

Tiêu chí 2: ....................................................................................... 35

Tiêu chí 3: ....................................................................................... 36

Tiêu chí 4: ....................................................................................... 37

Tiêu chí 5: ....................................................................................... 38

Tiêu chí 6: ....................................................................................... 40

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội........... 41

Tiêu chí 1:........................................................................................ 41

Tiêu chí 2: ....................................................................................... 41

Tiêu chí 3: ......................................... Error! Bookmark not defined.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục................... 46

Tiêu chí 1: ......................................... Error! Bookmark not defined.

Tiêu chí 2: ....................................................................................... 47

Tiêu chí 3: ....................................................................................... 49

Tiêu chí 4: ....................................................................................... 51

Tiêu chí 5: ....................................................................................... 52

Tiêu chí 6: ....................................................................................... 52

Tiêu chí 7: ....................................................................................... 53

Tiêu chí 8:........................................................................................ 55

Tiêu chí 9: ....................................................................................... 56

Tiêu chí 10: ..................................................................................... 57

Tiêu chí 11: ..................................................................................... 59

Tiêu chí 12: ..................................................................................... 60

III. KẾT LUẬN CHUNG...................................................................... 64

Phần III: PHỤ LỤC......................................................................................

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

Chữ viết tắt

Nội dung

Chữ viết tắt

Nội dung

THPT

Trung học phổ thông

KTXH

Kinh tế xã hội

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

LĐLĐ

Liên đoàn lao động

DTNT

Dân tộc nội trú

CBGV

Cán bộ giáo viên

PTCS

Phổ thông cơ sở

HK

Học kì

Quyết định

Hội đồng

TB

Trung bình

CLB

Câu lạc bộ

UBND

Ủy ban nhân dân

GVDG

Giáo viên dạy giỏi

TT-BGD&ĐT

Thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo

HSG

Học sinh giỏi

GD

Giáo dục

VSMT

Vệ sinh môi trường

KHTN

Khoa học tự nhiên

BGH

Ban giám hiệu

KHXH

Khoa học xã hội

CNTT

Công nghệ thông tin

CBQL

Cán bộ quản lý

GDTrH

Giáo dục trung học

HT

Hiệu trưởng

GDTX-DN

Giáo dục thường xuyên dạy nghề

PHT

Phó Hiệu trưởng

CBCC

Cán bộ công chức

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

CSVC

Cơ sở vật chất

 

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

6

x

 

2

x

 

7

x

 

3

x

 

8

x

 

4

x

 

9

x

 

5

x

 

10

x

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

x

 

2

x

 

5

x

 

3

x

 

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

x

 

2

x

 

5

x

 

3

x

 

6

x

 

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

3

x

 

2

x

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

7

x

 

2

x

 

8

x

 

3

 

x

9

x

 

4

 

x

10

x

 

5

 

x

11

x

 

6

x

 

12

x

x

 

-  Về chỉ số :

+ Tng số các chỉ số đạt: 100/108 tỷ lệ  92,6%.

+ Các chỉ số không đạt: 8/108 tỷ lệ 7,4% 

-   Về tiêu chí :

+ Tng scác tiêu chí đạt: 32/36  tỷ lệ 88,9%.

+ Các tiêu chí không đạt: 4/36 tỷ lệ 11,1%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường THPT Giáp Hải.

Tên trước đây: Trường THPT Giáp Hải.

Cơ quan chủ quản: Sở GD&ĐT Bắc Giang.

Tỉnh/thành phố

Bắc Giang

 

Họ và tên hiệu trưởng

Nguyễn Văn Ninh

Thành phố

Bắc Giang

Điện thoại

02403.551.299

Tân Mỹ

FAX

 

Đạt chuẩn quốc gia

Chưa

Website

https://edu.viettel.vn/bgg-thptgiaphai

Năm thành lập

2011

Số điểm trường

01

 

Công lập

X

 

Có học sinh khuyết tật

0

Tư thục

0

Có học sinh bán trú

0

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

0

Có học sinh nội trú

0

Trường liên kết với nước ngoài

0

Loại hình khác

0

Trường phổ thông DTNT

0

 

 

      

 

1. Số lớp

Số lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Khối lớp 10

5

4

8

8

Khối lớp 11

3

4

8

8

Khối lớp 12

3

3

4

8

Cộng

11

15

20

24

 

2. Số phòng học

 

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Phòng học kiên cố

0

16

32

43

Phòng học bán kiên cố

0

0

0

0

Phòng học tạm

0

0

0

0

Cộng

0

16

32

43

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

01

0

0

0

01

0

 

Phó hiệu trưởng

02

0

01

0

02

0

 

Giáo viên

51

37

05

40

11

0

 

Nhân viên

05

04

0

03

02

0

 

Cộng

59

41

06

43

16

0

 

b) Số liệu của 4 năm gần đây:

 

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Tổng số giáo viên

28

31

46

51

Tỷ lệ giáo viên/lớp

2.54

2.58

2.3

2.12

Tỷ lệ giáo viên/học sinh

0.076

0.052

0.058

0.052

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

22

24

28

37

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

2

2

2

6

4. Học sinh:

 

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Tổng số

360

590

788

971

- Khối lớp 10

134

352

316

335

- Khối lớp 11

110

128

335

309

- Khối lớp 12

116

110

132

327

Nữ

148

265

369

480

Dân tộc

3

2

3

4

Đối tượng chính sách

6

13

16

19

Khuyết tật

0

0

0

0

Tuyển mới

146

358

325

345

Lưu ban

3

6

5

7

Bỏ học

16

20

12

25

Học 2 buổi/ngày

0

0

0

0

Bán trú

0

0

0

0

Nội trú

0

0

0

0

Tỷ lệ bình quân học sinh (học viên)/lớp

32,7

39

39,4

40,5

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

100%

100%

100%

100%

- Nữ

100%

100%

100%

100%

- Dân tộc

100%

100%

100%

100%

Tổng số học sinh/học viên hoàn thành chương trình cấp học/tốt nghiệp

115

111

130

327

- Nữ

51

53

78

171

- Dân tộc

1

1

2

3

Tổng số học sinh/học viên giỏi cấp tỉnh

04

0

0

0

Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia

0

0

1

0

Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng)

21,6%

17,5%

19,5%

 

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung về nhà trường

Trường THPT Giáp Hải được thành lập theo Quyết định số 219/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2011. Bốn năm đầu thành lập đến nay, trường THPT Giáp Hải vẫn phải nhờ địa điểm của trường THCS Tân Mỹ và trung tâm GDKTTH-HN tỉnh Bắc Giang. Trong điều kiện rất khó khăn về CSVC và chất lượng đầu vào thấp... nhưng với tinh thần quyết tâm cao của CB, GV-NV, trường THPT Giáp Hải vẫn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Năm học 2017-2018 lứa học sinh thứ 5 của trường hoàn thành khóa học đỗ tốt nghiệp ....%,  ... em đỗ ĐH, CĐ = ....%.

Được sự quan tâm tạo điều kiện của các cấp, từ tháng 6 năm 2014 trường THPT Giáp Hải đã được khởi công xây dựng tại xã Tân Mỹ - thành phố Bắc Giang với tổng diện tích 3ha. Từ tháng 8 năm 2015 đến nay thầy và trò nhà trường đã được chuyển ra trường mới.

Về Cơ cấu tổ chức (năm học 2017-2018)

Trường có 05 tổ Chuyên môn (tổ xã hội: 12 GV, tổ tự nhiên: 16 GV, tổ Toán-Tin: 11 GV, tổ Văn: 7 GV, Tổ NN: 7 GV) và 01 tổ Văn phòng (5 nhân viên, 01 CBQL).

Chi bộ Đảng gồm 43 đảng viên (28 nữ).

Tổ chức Công đoàn có 59 đoàn viên Công đoàn.

Đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội khác như Chi hội Chữ thập đỏ… luôn hoạt động đúng qui chế và có hiệu quả.

Về quy mô, đội ngũ

Năm học 2017 - 2018, nhà trường có 24 lớp (khối 10: 8, khối 11: 8, khối 12: 8), tổng số học sinh toàn trường: 971.

Nhà trường có 54 cán bộ giáo viên, đạt chuẩn 100%, trong đó có 14 thạc sĩ,  02 giáo viên đang học thạc sĩ, 03 cán bộ quản lý có trình độ trung cấp LLCT, 03 đồng chí trong quy hoạch học xong lớp TCLLCT, 05 nhân viên hành chính. GVDG cấp tỉnh vòng 2 đạt 6 GV.

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Tại thời điểm tự đánh giá trường đã có hệ thống CSVC khang trang, sạch đẹp, đạt tiêu chí trường chuẩn quốc gia.

Trường có 30 phòng học lý thuyết, 11 phòng thí nghiệm, thực hành, Tin học, Ngoại ngữ; 01 thư viện; hệ thống phòng làm việc của BGH, hành chính, tổ chuyên môn gồm 19 phòng; 01 nhà đa năng, các sân thể thao, sân bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền ... đảm bảo phục vụ tốt mọi hoạt động của nhà trường.

Trường được trang bị phòng học tiếng số 1 với 41 bộ máy vi tính, phòng học tiếng số 2 gồm 40 máy nghe tiếng Anh; 02 phòng vi tính mỗi phòng 23 bộ máy, 03 phòng thực hành Lý, Hoá, Sinh hiện đại và đầy đủ trang thiết bị dạy học...

Nhà trường đã xây dựng và vận hành trang Website riêng từ năm 2012. Đây một kênh thông tin giúp các em xem đầy đủ các thông tin về nhà trường: Thời khóa biểu, hệ thống điểm Online, các kế hoạch, các tin tức của nhà trường...

2. Mục đích tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường:

- Nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục.

- Trường giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của trường; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

3. Quy trình, phương pháp và công cụ để tự đánh giá chất lượng giáo dục:

a. Quy trình tự đánh giá:

Bước 1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

Bước 2. Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá.

Bước 3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

Bước 4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.

Bước 5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

Bước 6. Viết báo cáo tự đánh giá.

Bước 7. Công bố báo cáo tự đánh giá.

b. Phương pháp và công cụ đánh giá:

+ Phương pháp đánh giá:

- Nghiên cứu Thông tư của Bộ GD&ĐT, các tài liệu văn bản hướng dẫn;

- Dự tập huấn công tác tự đánh giá do ngành tổ chức;

- Thành lập Hội đồng tự đánh giá và thực hiện các quy trình tự đánh giá;

+ Công cụ đánh giá: Thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, Ban hành kèm theo thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

 

Công tác tổ chức và quản lý trường học là yếu tố quan trọng hàng đầu dẫn đến hiệu quả và chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường THPT. Xác định rõ điều đó nhà trường THPT Giáp Hải đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định tại Điều lệ trường trung học và các quy định khác của Bộ GD&ĐT gồm: 01 hiệu trưởng, 02 phó hiệu trưởng, Hội đồng trường, tổ chức cơ sở Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, tổ chức Đoàn thanh niên CSHCM, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng giáo dục, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, các tổ Chuyên môn, tổ Hành chính,... Các tổ chức hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ theo quy định của Bộ GD&ĐT. Các hoạt động giáo dục được hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá theo quy chế của Bộ GD&ĐT ban hành để kịp thời chấn chỉnh và cải tiến các biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

Tiêu chí 1:  Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);

b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác;

c) Có các tổ chuyên môn và tổ Hành chính

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trường được biên chế Ban giám hiệu gồm 03 đ/c theo đúng điều lệ của trường trung học [H1.1.01.01]

+ Trình độ đào tạo: 03 đ/c có trình độ thạc sĩ [H1.1.01.02]

+ Hội đồng trường; Hội đồng giáo dục của nhà trường được thành lập và hoạt động nghiêm túc theo quy định của ngành; Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật; Hội đồng tư vấn, mỗi Hội đồng đều có quyết định thành lập quy định rõ cơ cấu tổ chức, thành phần, chức năng nhiệm vụ…theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học [H1.1.01.03]; [H1.1.01.04]; [H1.1.01.05]; [H1.1.01.06]

Chỉ số b: Trường có chi bộ Đảng hoạt động theo đúng điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam. Chi bộ Đảng nhà trường hiện nay có 41 Đảng viên, trong đó: Có 37 đảng viên chính thức, Dự bị: 04, Nữ 27; Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sĩ: 14, Đại học: 25, Trung cấp: 02; trình độ lý luận chính trị: Trung cấp: 05, Sơ cấp: 36, tỉ lệ Đảng viên trong đơn vị chiếm 69,5%, 1 bí thư – đ/c  Nguyễn văn Ninh, 1 phó bí thư – đ/c  Trịnh Xuân Đồng do Đại hội bầu chọn với nhiệm kỳ 5 năm [H1.1.01.07]; [H1.1.01.08]

Tổ chức công đoàn với số đoàn viên công đoàn ở thời điểm hiện tại là 59 đ/c được biên chế ở 6 tổ [H1.1.01.09], trong đó ban chấp hành công đoàn gồm 03 đ/c- 1đ/c Chủ tịch công đoàn phụ trách chung, 1 đ/c phụ trách công tác nữ công, 1 đ/c phụ trách đời sống .

Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có tổng số 25 đoàn viên [H1.1.01.11]. Ban chấp hành đoàn trường có 15 đồng chí (Ban thường vụ gồm 5 đ/c -  trong đó 01 bí thư, 02 phó bí thư và 02 uỷ viên) do đại hội bầu chọn, nhiệm kỳ tính theo năm học [H1.1.01.10] 

Chỉ số c: Trường có đầy đủ các tổ chuyên môn theo quy định của điều lệ trường trung học: Với 06 tổ được thành lập theo quyết định của hiệu trường nhà trường [ H1.1.01.12]. Mỗi tổ đều hoạt động dưới sự điều hành của tổ trưởng, tổ phó theo quyết định phân công hàng năm của hiệu trưởng [H1.1.01.13]

Hồ sơ, kế hoạch các tổ đều được xây dựng một cách khoa học, hợp lý và sát thực tiễn [H1.1.01.14].

Các tổ chuyên môn sinh hoạt từ 2 đến 4 lần/ tháng

2. Điểm mạnh:

Trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng quy định của điều lệ trường trung học.

Ban giám hiệu đều nhiệt tình và tâm huyết trong công tác xây dựng nhà trường đồng thời có khá nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý hoạt động giáo dục.

          Bộ máy tổ chức của trường hoạt động tích cực và tương đối đều tay. Gương mẫu đi đầu trong các phong trào thi đua.

Chi bộ nhà trường liên tục đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh. Công tác lãnh đạo toàn diện các hoạt động của chi bộ đã trở thành nề nếp và có hiệu quả cao.

3. Điểm yếu:

Hoạt động của một số tổ chức trong nhà trường như: Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn chưa thật sự rõ nét, công tác tư vấn chưa đạt hiệu quả cao dẫn đến việc nâng hạng trường còn nhiều khó khăn. Trường còn xếp ở thứ hạng khá cao so với các trường THPT trên toàn quốc.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:       

Tiếp tục phát huy tốt sự lãnh đạo của chi bộ nhà trường trong việc lãnh đạo nhà trường thực hiện các nhiệm vụ giáo dục. Đồng thời phối hợp tốt các hoạt động của các tổ chức, đoàn thể nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chung.

Nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một số cán bộ Công đoàn, Đoàn thanh niên thông qua các đợt tập huấn và chương trình tự học tự bồi dưỡng.

Đặc biệt nâng cao nghiệp vụ và hiệu quả của hội đồng tư vấn để nâng hạng trường.

5. Tự đánh giá:  

          5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  

Đạt  

Đạt  

Không đạt   

Không đạt   

Không đạt   

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1:    Đạt  

 

Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học (nếu trường có cấp trung học) và Điều lệ trường trung học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

c) Địa điểm của trường theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường có đủ 3 khối lớp 10, 11 và 12 với sỹ số trung bình 39,5 học sinh/lớp, có: 01 lớp trưởng, 01 bí thư chi đoàn, 02 lớp phó, các tổ trưởng, tổ phó do tập thể lớp bầu ra từ đầu năm học [H1.1.02.01].

Mỗi lớp học của trường có một  giáo viên làm chủ nhiệm và giảng dạy chuyên môn ở lớp đó [H1.1.02.02]

Chỉ số b: Sĩ số học sinh ở các lớp được bố trí một cách khoa học, hợp lý theo năng lực và trình độ và đều được quản lý chặt chẽ thông qua đội ngũ cán bộ lớp [H1.1.02.03]; [H1.1.02.04].

Chỉ số c: Địa điểm trường theo quy định tại khoản 2, Điều 9 Điều lệ trường trung học  [H1.1.02.05].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ 3 khối lớp 10, 11 và 12. Trong mỗi lớp có 01 lớp trưởng, 01 bí thư chi đoàn, 02 lớp phó, các tổ trưởng, tổ phó do tập thể lớp bầu ra từ đầu năm học;

Mỗi lớp học của trường có một giáo viên làm chủ nhiệm và giảng dạy chuyên môn ở lớp đó. Sĩ số học sinh ở các lớp được bố trí một cách khoa học, hợp lý theo năng lực và trình độ và đều được quản lý chặt chẽ thông qua đội ngũ cán bộ lớp;

3. Điểm yếu:

CSVC của trường tương đối đầy đủ các hạng mục và hiện đại nhất tỉnh, hiện tại chỉ còn nhà đa chức năng là đang tiến hành xây dựng ở giai đoạn 3. Trường chưa có thương hiệu nên chất lượng tuyển sinh đầu vào rất thấp, chất lượng giáo dục văn hóa, giáo dục đạo đức còn nhiều hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Tiến hành xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 phù hợp với CSVC hiện có của nhà trường hoặc tham mưu với các cấp có thẩm quyền tiếp tục đầu tư xây dựng thêm cơ sở nhà trường để nâng cao hơn nữa hiệu quả dạy và học.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  

Đạt  

Đạt  

Không đạt   

Không đạt   

Không đạt  

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 2:     Đạt  

 

Tiêu chí 3:  Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật.

a) Hoạt động đúng quy định;

b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình;

c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thành ủy thành phố Bắc Giang, Chi bộ trường THPT Giáp Hải luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và liên tục đạt danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh [ H1.1.03.02]

Tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCSHCM nhà trường liên tục đạt danh hiệu vững mạnh . [ H1.1.03.03]; [ H1.1.03.04];

Chỉ số b: Tổ chức cơ sở Đảng, tổ chức Công đoàn và tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hoạt động theo đúng Điều lệ, có đầy đủ các biên bản, Nghị quyết các cuộc họp [ H1.1.03.05]; [ H1.1.03.06]; [ H1.1.03.07];

Trong những năm qua Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn đã tham gia rất tích cực và hiệu quả đối với công tác quản lý nhà trường.  Nhiều văn bản đề xuất của Hội đồng trường, Hội đồng tư vấn mang tính khoa học và tính thực tiễn cao, đã kịp thời giúp cho ban giám hiệu cải tiến công tác quản lý chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đạt kết quả cao. Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng trường, văn bản đề xuất của hội đồng tư vấn. Ban giám hiệu đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ giáo dục đạt kết quả cao [H1.1.03.08]

Chỉ số c: Sau mỗi kỳ, mỗi năm học tổ chức cơ sở Đảng, tổ chức Công đoàn và tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhà trường đều tiến hành rà soát đánh giá phân loại Đảng viên, bình xét đoàn viên công đoàn, xếp loại các chi đoàn và phân loại đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh [H1.1.03.09]; [H1.1.03.10].

Hội đồng truờng mỗi năm họp hai lần để thảo luận, biểu quyết những vấn đề nhiệm vụ quyền hạn của hội đồng truờng, các hội đồng thi đua khen thưởng hàng tháng, hàng kì đều tiến hành rà soát đánh giá xếp loại cán bộ giáo viên nhân viên [H1.1.03.11].

2. Điểm mạnh:

Chi bộ Đảng, tổ chức công đoàn và tổ chức đoàn TNCSHCM và các hội đồng: Hội đồng trường, hội đồng tư vấn, hội đồng khen thưởng kỉ luật được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của điều lệ trường trung học.

Trong quá trình quản lý chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường,  bí thư chi bộ hiệu trường nhà trường đã quy định rõ về trách nhiệm, quyền hạn của từng thành viên trong từng tổ chức, từng hội đồng mà hiệu trường ra quyết định thành lập.

Các thành viên trong các tổ chức, trong các hội đồng trường đều có tinh thần trách nhiệm cao trong việc thực hiện các nhiệm vụ của trường. Các thành viên trong Hội đồng trường đều là cán bộ nòng cốt ở các tổ chuyên môn và các tổ chức chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên. Các thành viên đều có trình độ đào tạo  Đại học. Độ tuổi sung sức (30-40) có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống và công tác.

Thành viên Hội đồng trường được bố trí đều ở các tổ chức và các tổ chuyên môn nên chức năng giám sát và thực hiện Nghị quyết được tiến hành kịp thời và đạt kết quả tốt. Những tồn tại trong quá trình thực hiện sẽ được điều chỉnh ngay từ cơ sở sinh hoạt của các thành viên Hội đồng

3. Điểm yếu:

Trình độ lý luận chính trị, kinh nghiệm cuộc sống và năng lực quản lý của các thành viên trong Hội đồng trường chưa đồng đều, thời gian tham gia công tác giám sát còn hạn chế...chính vì thế, hiệu quả giám sát hoạt động của một số thành viên chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Tiếp tục cải tiến công tác quản lý học sinh một cách khoa học hiệu quả thông qua hoạt động của tổ chức Đoàn TNCSHCM và vai trò của GV chủ nhiệm lớp. Giám sát chặt chẽ công tác phối hợp GD học sinh giữa GV và phụ huynh thông qua sổ liên lạc, sổ liên lạc điện tử. Kết quả hoạt động của lớp là căn cứ quan trọng để xếp loại thi đua GV ở mỗi năm học.

Phát huy tinh thần tự giác và ý thức trách nhiệm của học sinh trong hoạt động tự quản.

Tiếp tục duy trì và phát huy có hiệu quả việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đã được phân công của các thành viên Hội đồng trường, hội đồng tư vấn, hội đồng khen thưởng, hội đồng kỷ luật.

          Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, phẩm chất chính trị của các thành viên trong Hội đồng trường.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong trường học.

Sắp xếp bố trí thời gian hợp lý cho Hội đồng trường làm việc. Nội dung dự thảo Nghị quyết sẽ được biên soạn chi tiết sau khi có sự tham khảo ý kiến của một số thành viên chủ chốt trong Hội đồng

          5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  

Đạt  

Đạt  

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 3:    Đạt   

Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học.

a) Cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

Học kỳ 1 năm học 2017-2018 nhà trường đã tiếp nhận thêm 09 cán bộ, giáo viên, đồng thời chuyển công tác 04 đồng chí, nâng tổng số CBGV lên 59, biên chế vào 06 tổ chuyên môn, tổ chức thành công Đại hội Công đoàn trường nhiệm kỳ 2017-2022, Đại hội Đoàn trường năm học 2017-2018, bỏ phiếu tín nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo đúng quy định tại Điều lệ trường trung học. Sau khi ổn định, các tổ chuyên môn đã hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, đạt hiệu quả cao.

b) Các tổ chuyên môn ngay từ đầu mỗi năm học tiến hành xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo đúng quy định;

c) Các tổ thực hiện các nhiệm vụ của tổ mình theo đúng quy định. Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để các tổ hoạt động;

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Về cơ cấu tổ chức theo quy định;

Minh chứng:

- Hiện nay nhà trường có 06 tổ chuyên môn gồm: Tổ tự nhiên: 16 GV; Tổ xã hội: 12 GV; Tổ văn phòng: 06 CBCNNV; Tổ Toán – tin: 11 GV; Tổ Ngữ Văn: 07 GV; Tổ Ngoại Ngữ: 07 GV, các tổ hoạt động theo Điều lệ trường trung học; Hàng năm BGH nhà trường cùng các tổ đã tổ chức họp để bầu, bổ nhiệm lại tổ trưởng, tổ phó, có Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó của các tổ theo năm học [H1.1.01.09].

- Biên bản các cuộc họp tổ [H1.1.04.02].

         Chỉ số b: Các tổ chuyên môn và tổ Văn phòng có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và sinh hoạt tổ theo quy định [H1.1.04.01]; có nội dung đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch theo tuần, tháng, học kỳ, năm học.

Chí số c: Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

- Các tổ Chuyên môn, tổ Văn phòng hoạt động đúng chức năng và nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch hoạt động, xây dựng phân phối chương trình, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ [H1.1.04.01] (Kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học); Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó [H1.1.04.03] (Biên bản giới thiệu tổ trưởng, tổ phó các tổ); Xếp loại các thành viên của tổ theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT và nghiệp vụ theo định kỳ [H1.1.04.04] (Biên bản đánh giá xếp loại viên chức); [H1.1.03.10] (Báo cáo tổng kết của nhà trường có nội dung đánh giá hoạt động của các tổ).

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có cơ cấu tổ chuyên môn hợp lý; các tổ chuyên môn hoạt động, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường trung học; Nhà trường thường xuyên chỉ đạo các tổ chuyên môn trong việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

3. Điểm yếu:

- Hoạt động của các tổ chuyên môn đôi lúc còn nặng về hình thức.

- Việc đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên ở các tổ còn nể nang, chưa phát huy được tối đa sức mạnh trí tuệ của các thành viên trong tổ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Tăng cường hơn nữa việc kiểm tra, giám sát của BGH đối với các tổ về chất lượng các kế hoạch, báo cáo, tăng cường dự họp sinh hoạt tổ đặc biệt là những buổi họp đánh giá xếp loại tổ viên.

- Tổ trưởng, tổ phó của các tổ cần năng động, sáng tạo nhiệt tình hơn nữa sao cho mỗi buổi sinh hoạt tổ thật sự có chất lượng, đạt hiệu quả cao.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 4 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  

Đạt  

Đạt  

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 4: Đạt

 

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.

a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo hoặc website của nhà trường (nếu có);

b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.

1. Mô tả hiện trạng:

Chí số a: Nhà trường có chiến lược phát triển hợp lí đã được phê duyệt [H1.1.05.01] (Chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2010-2018).

Chỉ số b: Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học [H1.1.05.01] (Báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất); [H1.1.06.01]. Đường dẫn truy cập vào website của nhà trường có đăng tải nội dung chiến lược phát triển [H1.1.05.02]

Chỉ số c: Nhà trường định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược phát triển của nhà trường [H1.1.05.04] (Biên bản họp rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển); [H1.1.05.05] (Kế hoạch phát triển hằng năm).

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục và tình hình kinh tế xã hội ở địa phương.

3. Điểm yếu:

Việc rà soát, bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển nhiều khi còn bị động, phải chờ sự chỉ đạo của cấp trên.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Định kỳ mỗi học kỳ rà soát chiến lược phát triển: Nguồn lực, nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất để chủ động tham mưu bổ sung và điều chỉnh chiến lược phát triển với cấp trên.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 5 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  

Đạt  

Đạt  

           5.2. Tự đánh giá tiêu chí 5: Đạt

Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a:

Chi bộ Đảng, cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và sự chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT Bắc Giang.

Hằng năm đều có báo cáo, sổ nghị quyết của Chi bộ, chính quyền đánh giá về việc chấp hành chỉ thị nghị quyết của Đảng [H1.1.06.01]

Chỉ số b:

Nhà trường có sổ theo dõi công văn đi, công văn đến và có các báo cáo đánh giá về việc thực hiện chế độ báo cáo của nhà trường [H1.1.06.01]

Chỉ số c:

Hàng năm, nhà trường đều có quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, có đầy đủ các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về việc thực hiện quy chế dân chủ [H1.1.06.02]

 

2. Điểm mạnh

Chi bộ Đảng, CB-GV-NV nhà trường đều thực hiện nghiêm túc các chỉ thị nghị quyết của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và sự chỉ đạo trực tiếp từ Sở GD&ĐT Bắc Giang.

3. Điểm yếu

Việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đôi khi còn hình thức.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng        

Cần đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường một cách thường xuyên, các báo cáo định kì đột xuất về các hoạt động giáo dục cần được thực hiện đúng.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 6 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

Không đạt   ¨

Không đạt   ¨

Không đạt   ¨

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 6:    Đạt  x

Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

 1. Mô tả hiện trạng

Chỉ số a:

Nhà trường đã xây dựng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục gồm: Sổ đăng bộ; sổ gọi tên và ghi điểm; sổ đầu bài; Sổ quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ; Sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến; Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường; Hồ sơ thi đua của nhà trường; Hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên; hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh; Sổ quản lý và lưu trữ các văn bản và công văn; Sổ quản lý tài sản; Sổ quản lý tài chính; Hồ sơ quản lý thiết bị dạy học và thực hành thí nghiệm; Hồ sơ quản lý thư viện; Hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh. Từ [H1.1.07.01] đến [H1.1.07.18], [H1.1.03.06], [H1.1.03.10]

          Chỉ số b:

Các loại hồ sơ, văn bản, theo quy định được lưu trữ đầy đủ, khoa học  theo quy định của Luật Lưu trữ. [H1.1.07.16], [H1.1.07.19], [H1-1-07-20]

Chỉ số c:

Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”... Nhà trường được các cấp có thẩm quyền khen thưởng về thành tích thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua của nhà trường. [H1-1-03-01], [H1-1-03-09],  [H1-1-07-11], [H1-1-07-21]

2. Điểm mạnh

             Hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục trong nhà trường đầy đủ, đúng quy định của Điều lệ trường trung học.

3. Điểm yếu

Việc theo dõi, ghi chép sổ theo dõi công văn đi, hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh đôi khi còn chưa kịp thời.

          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng     

             Đôn đốc, nhắc nhở nhân viên được giao nhiệm vụ ghi ghép sổ sách, hồ sơ đầy đủ và kịp thời. Cần tổ chức rà soát, đánh giá việc sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt động giáo dục theo từng học kỳ và năm học.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 7 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

Không đạt   ¨

Không đạt   ¨

Không đạt   ¨

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 7:    Đạt  x

Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

  1. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo Điều lệ trường trung học.
  2. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cấp có thẩm quyền.
  3. Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng

Chỉ số a:

- Hằng năm, dựa vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD và ĐT, Hiệu trưởng đã xây dựng kế hoạch giảng dạy và học tập các môn , được thông qua Hội nghị cán bộ công chức đầu năm [H1.1.08.01].

- Thông qua họp Hội đồng, họp chủ nhiệm, Hiệu trưởng đã phổ biến, quán triệt các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, Luật giáo dục, Điều lệ trường trung học, phân phối chương trình các môn học, hoạt động giáo dục NGLL, hướng nghiệp đến toàn thể CB – GV – NV [H1.1.08.01].

- Báo cáo tổng kết của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học ) luôn có nội dung về nhiệm vụ :

+) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý.

+) Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục. [H1.1.03.10].

Chỉ số b:

- Hiệu trưởng đã thực hiện phổ biến công khai, đầy đủ các quyết định, quy định, văn bản hướng dẫn của Sở GD và ĐT về dạy thêm, học thêm đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh [H1.1.08.02].

- Ban giám hiệu nhà trường đã xây dựng đầy đủ kế hoạch về dạy thêm, học thêm để trình Sở GD và ĐT cấp phép hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường [H1.1.08.01].

- Trong năm học, khi thực hiện dạy thêm, học thêm theo sự cấp phép của Sở GD và ĐT, nhà trường yêu cầu các giáo viên tham gia dạy thêm phải có Đơn xin dạy thêm, cam kết thực hiện tốt các quy định về dạy thêm của Sở. Bên cạnh đó, học sinh tham gia học thêm cũng làm đơn Đăng kí học thêm có sự đồng ý của phụ huynh [H1.1.08.03].

Chỉ số c:

- Nhà trường thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo đúng các văn bản hướng dẫn của Sở GD và ĐT, theo quy định của Luật Cán bộ , công chức, Luật Viên chức, Luật lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật [H1. 1. 08. 04]; [H1. 1. 08. 05].

- Trong báo cáo tổng kết các năm của Hiệu trưởng, luôn có nội dung về nhiệm vụ : Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Từ đó :

+) Xây dựng, quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

+) Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý , giáo viên.

+) Thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

2. Điểm mạnh

- Hiệu trưởng phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản quy định đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể ,chi tiết trong từng năm học về hoạt động giáo dục của nhà trường. Ban giám hiệu thực hiện các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá cụ thể, sát với tình hình các hoạt động giáo dục của nhà trường. Các hoạt động giáo dục được nghiêm túc thực hiện công khai để mỗi cán bộ giáo viên được tham gia giám sát các hoạt động giáo dục của đơn vị.

- Quy định về dạy thêm, học thêm được phổ biến công khai, đầy đủ, rõ ràng đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh. Nhà trường rất chú trọng đến nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn và phụ đạo học sinh yếu kém. Hoạt động dạy thêm, học thêm đã có tác dụng rõ rệt trong việc nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.

- Việc tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm , quản lý cán bộ - giáo viên – nhân viên thực hiện theo đúng các quy định. Nhà trường rất chú trọng phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đáp ứng được yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

          3. Điểm yếu

- Việc thực hiện, kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục đôi khi chưa đồng bộ.

           4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Có kế hoạch thống nhất, đồng bộ trong nhà trường khi thực hiện, kiểm tra, đánh giá các hoạt động giáo dục.

           5. Tự đánh giá

          5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 8 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau :

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt

Đạt

Đạt

         

 5.2. Tự đánh giá tiêu chí 8 :   Đạt

 

Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.

a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước;

c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.

1. Mô tả hiện trạng

      Chỉ số a:

       Có đầy đủ hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định, được cập nhật lưu trữ đầy đủ, khoa học. Nhà trường lưu trữ đầy đủ hồ sơ về quản lý tài chính, tài sản theo quy định. [H1.1.09.01], [H1.1.06.02], [H1.1.07.10], [H1.1.07.11]

       Chỉ số b:

       Thực hiện tốt việc lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán và báo cáo tài chính, tài sản theo Luật tài chính và quy định của Nhà nước. Cuối mỗi quý, mỗi năm thực hiện lập báo cáo tài chính về thu - chi ngân sách báo cáo phòng tài chính kế hoạch của Sở GD&ĐT phê duyệt. Nhà trường đảm bảo đúng quy trình dự toán thực hiện thu - chi quyết toán và báo cáo tài chính theo chế độ kế toán và tài chính của nhà nước. [H1.1.09.02] [H1.1.09.03], [H1.1.07.10], [H1.1.07.11].

       Chỉ số c:

       Công tác tự kiểm tra tài chính được thực hiện theo quy định. Nội dung các khoản thu- chi và quyết toán tài chính đều được công khai tài chính; có quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận nhất trí qua Hội nghị cán bộ công chức đầu năm học; Báo cáo của ban thanh tra nhân dân; Báo cáo kiểm toán hoặc kết luận thanh tra về tài chính của cấp có thẩm quyền đều đánh giá thực hiện tốt công tác tài chính không có sai phạm. [H1.1.06.03], [H1.1.09.04], [H1.1.09.05], [H1.1.09.05], [H1.1.09.06], [H1.1.09.07], [H1.1.03.09]

2. Điểm mạnh

             Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý và sử dung các nguồn lực tài chính. Nhà trường lưu trữ đầy đủ hệ thống văn bản chỉ đạo tài chính của các cấp. Hệ thống hồ sơ, chứng từ được lưu giữ đầy đủ, khoa học, đảm bảo an toàn.

             Nhà trường hàng năm đã tiến hành xây dựng dự toán kinh phí đảm bảo hợp lý, đúng quy định và sát với yêu cầu thực tế.

             Trường luôn thực hiện đúng và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí trong và ngoài ngân sách đảm bảo phục vụ tốt nhất cho các hoạt động giáo dục, thực hiện đúng Luật ngân sách Nhà nước.

3. Điểm yếu

Một số văn bản, quy định về tài chính thay đổi thường xuyên nên đôi lúc chưa cập nhật kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Cập nhật thường xuyên các văn bản về tài chính mới ban hành và thông báo rộng rãi tới CB-GN-NV và học sinh nhà trường. 

         Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng tốt các hoạt động của nhà trường.

          Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ, điều chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp với thực tế hàng năm của nhà trường.

          5. Tự đánh giá

          5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 9 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau :

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt

Đạt

Đạt

         

 5.2. Tự đánh giá tiêu chí 9 :   Đạt

 

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường;

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Vào đầu năm học, hiệu truởng ra quyết định thành lập và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong bộ phận đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà truờng [H1.1.10.01].

Nhà trường có văn bản phối hợp giữa nhà trường với cơ quan công an và cơ quan y tế về phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ,  phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội [H1.1.10.02].

Để làm tốt công tác an ninh trật tự, nhà trưòng đã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng chống ma tuý, các tệ nạn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật và cho học sinh kí cam kết thực hiện [H1.1.10.03];[H1.1.10.04].

Chỉ số b: Tình hình an ninh trật tự của nhà truờng được tổ bảo vệ ghi lại trong sổ nhật kí và báo cáo với ban lãnh đạo để kịp thời xử lý, Các biên bản, quyết định xử lý kỷ luật học sinh được lưu giữ hàng năm [H1.1.07.09].

Học sinh vi phạm được thống kê theo ngày, tuần có thông báo cho GVCN và đều có các hình thức xử lý kèm theo. Danh sách học sinh vi phạm được lưu ở hệ thống sổ trực của các bộ phận giữ gìn an ninh - trật tự .

Công tác phổ biến, quán triệt các văn bản cấp trên, tuyên truyền giáo dục, định hướng, giám sát, kiểm tra, xử lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường được thực hiện nghiêm túc. Cuối mỗi học kỳ nhà trường đã tổ chức đánh giá hoạt động về công tác kiểm tra, tuần tra, thực hiện các qui định về phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm...Công tác phối hợp với cơ quan chức năng địa phương được coi trọng và đạt hiệu quả cao [H1.1.03.10]; [H1.1.10.04].

Chỉ số c: Cuối năm học nhà trường đã tổ chức sơ kết, tổng kết, rà soát, đánh giá các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường và có các hình thức khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích [H1.1.03.10]; [H1.1.10.04].

2. Điểm mạnh:

Công tác tuyên truyền nội dung bảo đảm an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh an toàn thực phẩm được triển khai tốt. Các bộ phận giữ gìn an ninh trật tự trong trường có sự phối hợp chặt chẽ với nhau, hoạt động có kế hoạch. Công tác kiểm tra, rà soát kế hoạch đã được thực hiện, các thành viên trong Ban an ninh - trật tự được giao công việc cụ thể, phù hợp.

Trong những năm qua nhà trường không xảy ra sự vụ vi phạm nghiêm trọng, công tác an ninh trật tự được bảo đảm an toàn.

3. Điểm yếu:

Trang thiết bị hỗ trợ cho công tác bảo đảm an ninh trật tự chưa được trang bị đầy đủ (Bình chữa cháy, trang phục cho bộ phận bảo vệ, hệ thống báo động,…).

Các hoạt động duy trì còn theo thời điểm, công tác tuần tra trong và ngoài trường học chưa thường xuyên. Việc xử lý học sinh vi phạm còn chưa kịp thời.

Hiện tượng học sinh đánh nhau ngoài cổng trường , đặc biệt trong trường vẫn còn. Việc thông tin giữa nhà trường và phụ huynh một số vụ việc chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Tăng cường công tác phối hợp với các bộ phận trong trường để xử lý kịp thời học sinh vi phạm.

Thường xuyên kiểm tra đánh giá các hoạt động theo kế hoạch, giữ thông tin liên lạc thường xuyên hơn với cơ quan chức năng và phụ huynh học sinh.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 10 thuộc tiêu chuẩn 1 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 10:  Đạt  x

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

Nhà trường đã xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy theo đúng điều lệ trường trung học gồm: Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, Hội đồng tư vấn, các Tổ chuyên môn và Tổ văn phòng, tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Ban đại diện cha mẹ học sinh. Nhà trường có đủ các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12, mỗi lớp không quá 45 học sinh và được chia thành nhiều tổ, có 01 lớp trưởng, 02 lớp phó, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh bầu ra vào đầu năm học.

Các tổ chức đoàn thể được thành lập đúng thủ tục, cơ cấu và thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn có liên quan trong từng lĩnh vực theo quy định của Bộ GD&ĐT. Nhiều tổ chức phát huy tốt vai trò, nhiệm vụ trong lĩnh vực mình đảm nhận như: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, các Tổ chuyên môn, tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh. Tuy nhiên một số tổ chức hoạt động chưa thực sự rõ nét, chưa thực hiện nổi bật vai trò nhiệm vụ trong việc tham gia tổ chức, quản lý các hoạt động giáo dục của nhà trường như: Hội đồng tư vấn. Việc rà soát đánh giá cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức theo định kì chưa thực hiện đều đặn.

Việc xây dựng môi trường văn hoá an toàn, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống bạo lực và các tệ nạn xã hội luôn được tăng cường. Công tác khen thưởng kỉ luật được thực hiện nghiêm minh nhằm động viên, khích lệ những nhân tố tích cực phát huy ưu điểm, nâng cao hiệu quả lao động, giúp những người vi phạm khuyết điểm điều chỉnh hành vi và nỗ lực vươn lên về mọi mặt.

+ Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 10

+ Số tiêu chí đạt: 10

+ Số tiêu chí không đạt: 0

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

        Cán bộ quản lý nhà trường đáp ứng được yêu cầu theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận và phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Đội ngũ CB-GV-NV nhà trường tương đối đảm bảo về số lượng cơ cấu khá hợp lý và chất lượng giảng dạy không ngừng được nâng cao và đều có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ trong đó tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 25,9% Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm của nhà trường được thực hiện nghiêm túc, công bằng và dân chủ. Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt quy định cấp trên. Số lượng nhân viên nhà trường đảm bảo theo quy định và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Công tác tuyển sinh hằng năm của nhà trường được thực hiện đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật. Tháng 5 năm 2018 số học sinh đăng ký thi vào trường tăng vọt, dư 117 hồ sơ – năm học có số dư cao nhất từ khi thành lập trường tới nay.

Học sinh của nhà trường đảm bảo về độ tuổi, có ý thức học tập và thực hiện khá nghiêm túc nội quy quy định, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục...

Tiêu chí 1: Năng lực của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

Chỉ số a: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học, Hiệu trưởng vào ngành giáo dục năm 1987  [H2.2.01.01] (Hồ sơ cán bộ công chức của Hiệu trưởng); 02 Phó Hiệu trưởng vào ngành giáo dục năm 1994 [H2.2.01.02] (Hồ sơ cán bộ công chức của 02 Phó Hiệu trưởng); [H2.2.01.03].

Chỉ số b: Trong 4 năm gần đây thực hiện đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông qua nhiều năm học đều xếp loại khá trở lên [H2.2.01.04] (Kết quả đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng); Nhiều năm liên tục đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở và được nhận bằng khen, giấy khen của ngành và Công đoàn [H2.2.01.05]

Chỉ số c: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đều đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, 03 CBQL có trình độ thạc sỹ, 03 CBQL có trình độ trung cấp lý luận chính trị và 03 CBQL đã qua lớp bồi dưỡng về quản lý giáo dục [H2.2.01.06].

2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng hội tụ đủ các điều kiện về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn nghiệp vụ và sức khỏe để đáp ứng nhiệm vụ và yêu cầu đổi mới quản lí trong giai đoạn hiện nay.

3. Điểm yếu

 1 Phó Hiệu trưởng đang làm công tác quản lý ở nhiệm kì thứ nhất nên kinh nghiệm trong công tác quản lý chưa nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

CBQL không ngừng học hỏi, tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 2 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  

Đạt  

Đạt  

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;

b) Giáo viên  làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

Chỉ số a: Có đủ số lượng, cơ cấu giáo viên để dạy các môn học bắt buộc:

               -  Năm học 2017 – 2018 nhà trường đã cơ bản có đủ giáo viên để dạy các môn học [H2.2.02.01] (Danh sách giáo viên của trường hằng năm);

            - Giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, thực hiện đúng quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông [H2.2.02.02] (Bản phân công chuyên môn hằng năm).

Chỉ số b: Nhà trường có giáo viên làm công tác Đoàn, Đội và giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh [H1.1.01.07].

Chỉ số c: Hiện nay nhà trường có 53 giáo viên đều đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó có 14 giáo viên có trình độ trên chuẩn chiếm  26,4% [H2.2.02.01]; [H2.2.02.03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo cơ cấu các môn học, trình độ đào tạo đều đạt chuẩn và trên chuẩn cao.

3. Điểm yếu

Trong các năm học, nhiều GV nghỉ chế độ, nghỉ ốm dẫn đến phân công chuyên môn không ổn định, số lần thay đổi chuyên môn nhiều, cơ cấu giáo viên chưa đều ở một số môn.

Giáo viên bộ môn GDCD còn thiếu(cả trường có 01 giáo viên)

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Xây dựng kế hoạch dự kiến phân công chuyên môn với nữ giáo viên ngay từ đầu năm học.

Tham mưu với Sở GD-ĐT để tuyển giáo viên đảm bảo cơ cấu các môn.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 2 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;

b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng

Chỉ số a: Giáo viên của trường xếp loại chung cuối năm học đều đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có 79,7% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông [H2.2.03.01]; [H2.2.03.02]; [H1.1.03.10].

Chỉ số b: Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp cơ sở, cấp tỉnh hàng năm đều đạt; năm học 2017-2018 nhà trường có 37 GVDG cấp cơ sở chiếm tỉ lệ  69,8% ,06 GVDG cấp tỉnh vòng 2 chu kỳ 2016-2019 chiếm tỉ lệ 11,3% [H2.2.03.03]; [H2.2.03.04]; [H2.2.03.05].

Chỉ sô c: Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật [H1.1.03.10]; [H1.1.06.04]; Báo cáo tại hội nghị cán bộ công chức hằng năm có nội dung đánh giá việc đảm bảo các quyền của giáo viên [H2.2.03.06].

2. Điểm mạnh

Tập thể cán bộ giáo viên có trình độ chuyên môn khá, tỉ lệ giáo viên trên chuẩn khá cao, nội bộ đoàn kết nhất trí, trong các năm học không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn; quyền lợi theo quy định của giáo viên luôn được đảm bảo. Nhà trường nằm trên địa bàn có tình hình kinh tế xã hội khá phát triển.

3. Điểm yếu

Do nguồn ngân sách còn hạn chế nên chế độ bồi dưỡng, khen thưởng GVDG, GV có học sinh đạt giải các cấp còn chưa nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, huy động từ Hội CMHS và các tổ chức xã hội xây dựng quỹ khuyến học động viên kịp thời GV và học sinh đạt thành tích cao.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 2 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Không đạt  x

Đạt  x

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

Chỉ số a: Nhà trường có số nhân viên (5 nhân viên) đảm bảo quy định: Kế toán, văn thư, thư viện, y tế trường học, đồ dùng thiết bị, nhân viên tin học.

  • Danh sách viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của nhà trường hằng năm [H2.2.04.01];
  • Quyết định điều động viên chức làm công tác thư viện, thiết bị, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và các nhân viên khác của cấp có thẩm quyền [H2.2.04.02];
  • Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có thống kê số lượng nhân viên [H1.1.03.10].

        Theo báo cáo năm học 2017-2018 tổng số cán bộ giáo viên (CBGV) nhà trường là 59, trong đó có 14 CBGV có bằng thạc sĩ, 01 CBGV đang theo học cao học. Nhìn chung đội ngũ CBGV có phẩm chất đạo đức tốt, đa số CBGV có tuổi đời còn trẻ nên nhiệt tình, hăng hái yên tâm công tác, đáp ứng được chất lượng giáo dục.

       Theo báo cáo năm học 2017- 2018 tổng số cán bộ giáo viên: 59, trong đó: Quản lý:3,Hành chính: 5, giáo viên trực tiếp đứng lớp: 53, chia thành 5 tổ chuyên môn. Đội ngũ CBGV đủ về số lượng, tương đối đồng đều về cơ cấu bộ môn và được đào tạo cơ bản, nhiệt tình công tác. Đa số giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, trình độ chuyên môn đạt yêu cầu.  Nội bộ đoàn kết nhất trí.

Chỉ số b: Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, tin học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; Các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.

  • Danh sách nhân viên của trường có thông tin về trình độ đào tạo [H2.2.04.01]; [H2.2.04.02];
  • Văn bằng đào tạo của nhân viên [H2.2.04.03].

Chỉ số c: Đội ngũ nhân viên hàng năm thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ được giao,  được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ nhân viên theo quy định, trình độ đều đạt từ trung cấp trở lên; hàng năm đều hoàn thành nhiệm vụ được giao; được đảm bảo về chế độ chính sách theo quy định.

Đội ngũ CBGV tương đối đồng bộ về cơ cấu bộ môn và được đào tạo cơ bản, trẻ, nhiệt tình trong công tác.

Đa số CBGV yên tâm công tác thực hiện tốt quy chế chuyên môn, trình độ chuyên môn đạt yêu cầu.

3. Điểm yếu

Một số nhân viên làm việc chưa thực sự khoa học, hiệu quả công việc còn hạn chế.

Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác, nhưng kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế, còn thiếu lực lượng giáo viên cốt cán ở các bộ môn.

Giáo viên giỏi, giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy chiếm tỉ lệ thấp.

Một bộ phận giáo viên còn hạn chế, ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn chưa cập yêu cầu. Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa thường xuyên và còn nhiều bất cập.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục duy trì kỉ cương nhà trường thật tốt, đảm bảo kế hoạch phát triển.

Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, duy trì và thực hiện tốt quy chế chuyên môn, nề nếp kỉ cương trong các hoạt động dạy và học.

Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên. Tăng cường việc đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy việc tự học, tự rèn luyện nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm cán bộ giáo viên trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ đựoc giao.

Cử nhân viên quản lý thiết bị đồ dùng dạy học tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ khi có lớp bồi dưỡng.

Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở, yêu cầu nhân viên làm việc đảm bảo đúng giờ hành chính.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 4 thuộc tiêu chuẩn 2 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  x

Đạt  x

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 4: Đạt

           Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh;

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

Chỉ số a: Hằng năm nhà trường tuyển sinh học sinh vào lớp 10 đúng độ tuổi theo quy định (15 tuổi) [H2.2.05.01] (Danh sách học sinh các lớp học trong trường hằng năm có thông tin về năm sinh); [H1.1.02.04]; [H1.1.07.02].

Chỉ số b: Hằng năm, học sinh của nhà trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo quy định tại Điều 38 và 41 Điều lệ trường trung học [H2.2.05.02] (Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh các lớp hằng năm); [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 39 của Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh

Đảm bảo học sinh học đúng độ tuổi, về cơ bản các em học sinh ngoan ngoãn thực hiện tốt nội quy của trường, lớp. Môi trường giáo dục nhà trường thân thiện, các quyền của học sinh được bảo đảm.

3. Điểm yếu

Vẫn còn một số học sinh chưa chăm ngoan, bị nhắc nhở trong việc thực hiện các nội quy, quy định của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Đẩy mạnh hoạt động công tác đoàn trong việc giáo dục đạo đức học sinh. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác chủ nhiệm lớp. Tích cực phối hợp với gia đình và địa phương trong việc quản lý giáo dục học sinh.

5. Tự đánh giá

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 5 thuộc tiêu chuẩn 2 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  x

Đạt  x

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 5: Đạt

Kết luận tiêu chuẩn 2

          Trong những năm qua, cán bộ quản lý nhà trường đáp ứng được yêu cầu theo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học về trình độ chuyên môn, trình độ lý luận và phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Đội ngũ CB-GV-NV nhà trường tương đối đảm bảo về số lượng cơ cấu khá hợp lý và chất lượng giảng dạy không ngừng được nâng cao và đều có phẩm chất đạo đức tốt, tâm huyết với nghề, 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ trong đó tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đạt 26,4%, nội bộ đoàn kết nhất trí, trong các năm học không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn. Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm của nhà trường được thực hiện nghiêm túc, công bằng và dân chủ. Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt quy định cấp trên. Số lượng nhân viên nhà trường đảm bảo theo quy định và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Công tác tuyển sinh hằng năm của nhà trường được thực hiện đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học và của pháp luật. Tháng 5 năm 2018 số học sinh đăng ký thi vào trường tăng vọt 437 thí sinh, dư gần 150 hồ sơ – năm học có số dư cao nhất từ khi thành lập trường tới nay.Học sinh của nhà trường đảm bảo về độ tuổi, có ý thức học tập và thực hiện nghiêm túc nội quy quy định, hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục....

          Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục như: Trong các năm học gần đây, đội ngũ giáo viên tuy trẻ, nhiệt tình trong công tác, nhưng kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế, còn thiếu lực lượng giáo viên cốt cán ở các bộ môn, giáo viên giỏi, giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy chiếm tỉ lệ thấp, vệc đổi mới phương pháp dạy học chưa thường xuyên và còn nhiều bất cập, nhiều GV nghỉ chế độ, nghỉ ốm dẫn đến phân công chuyên môn không ổn định. Do nguồn ngân sách còn hạn chế nên chế độ bồi dưỡng, khen thưởng GVDG, GV có học sinh đạt giải các cấp, học sinh đạt HSG hàng năm... chưa cao. Vẫn còn một số học sinh chưa thật sự chăm ngoan, chưa thật quyết tâm, nỗ lực, chưa hiểu được tầm quan trong của công việc học tập nên kết quả học tập và tu dưỡng chưa cao, một số học sinh bị nhắc nhở nhiều trong việc thực hiện các nội quy, quy định của nhà trường.

 

 

Tiêu chuẩn 3:  Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Trường có cơ sở vật chất khang trang đạt chuẩn phục vụ tốt cho công tác dạy và học. Có 9 phòng học bộ môn (02 phòng thực hành Lý, 02 phòng thực hành Hóa, 01 phòng thực hành Sinh, 02 phòng thực hành Tin học và 02 phòng thực hành tiếng), 30 phòng học kiên cố, có đầy đủ các phòng chức năng: thư viện, Đoàn thanh niên, các phòng làm việc của BGH, Công đoàn, y tế, phòng tổ chuyên môn...; cảnh quan sư phạm thường xuyên “Xanh – Sạch - Đẹp” đảm bảo cho công tác dạy và học. Có đủ khu nhà để xe cho GV và HS, khu vệ sinh cho GV và HS đúng quy định. Hệ thống cấp, thoát nước đảm bảo tính khoa học, an toàn, đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Thư viện nhà trường đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của CBGV và HS.  Nhà trường có đủ thiết bị giáo dục, đồ dùng dạy học đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho các tiết dạy - học của GV và HS.

Công tác quản lý tài chính đảm bảo theo quy định hiện hành, chế độ của CBGV luôn đảm bảo, kịp thời và được quản lý chặt chẽ, công khai, dân chủ. Cơ sở vật chất, trang thiết bị hằng năm đều được bổ sung đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập, giảng dạy của giáo viên và học sinh.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;

c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:

        Chỉ số a: Trường đang được đầu tư xây dựng tổng  diện tích 33.000.000 m2, khuôn viên nhà trường đảm bảo theo quy định [H1.1.02.05]. Năm học 2015-2016 PHHS đã ủng hộ gần 100 cây bóng mát nhiều năm tuổi, năm 2016-2017 PHHS đã ủng hộ 1 nhà xe với tổng số tiền 150 riệu

        Cơ cấu các khối công trình bố trí hợp lý, có cây xanh bóng mát, [H3.3.01.01] (Sơ đồ bố trí trường, lớp học).

        Chỉ số b: Nhà trường có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh theo quy định [H3.3.01.01].

       Chỉ số c: Nhà trường có sân chơi bãi tập rộng đảm bảo cho hoạt động GDTC và TDTT của học sinh. Tuy mới ra trường mới nhưng nhà trường đã làm xong sân bóng đá, sân bóng chuyền, xà đơn, xà kép…..

[H3.3.01.01]; [H1.1.03.10].

       2. Điểm mạnh: Nhà trường có khuôn viên rộng, thoáng; có đầy đủ hệ thống tường rào, cổng, biển trường, sân chơi bãi tập theo chuẩn.

        3. Điểm yếu: Nhà trường vẫn đang được đầu tư xây dựng giai đoạn 2, và giai đoạn 3,4 một số hạng mục còn thiếu, cảnh quan môi trường chưa thật  xanh sạch, đẹp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đề nghị cấp trên khẩn trương xây dựng các hạng mục giai đoạn 2,3,4 để tạo điều kiện thuận lợi cho trường tổ chức các hoạt động;

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 3 như sau:

  Chỉ số a

 Chỉ số b

  Chỉ số c

     Đạt  x

 Đạt  x

   Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1:  đạt

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

 a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường có 20 phòng học kiên cố cho 20 lớp học chính khóa, các phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh của nhà trường đảm bảo quy định

 [H1.1.03.10]; [H3.3.01.01]; [H1.1.09.02];

Chỉ số b: Bàn ghế học sinh các phòng học đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, nhà trường đã được UBND tỉnh và Sở GD và ĐT đầu tư xây dựng. [H3.3.02.01]; [H1.1.09.02].

Chỉ số c: Nhà trường có 2  phòng Tin học, phòng máy chiếu còn lại đang xây dựng các phòng lý, hóa, sinh và phòng thực hành [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh: không

3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa có đủ các phòng học và phòng thực hành để đảm bảo cho học tập.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đề nghị cấp trên khẩn trương xây dựng CSVC cho trường hoạt động.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 3 như sau:

  Chỉ số a

  Chỉ số b

  Chỉ số c

    Đạt  x

    Đạt  x

   Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;

b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;

c) Các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Từ năm học 2015-2016 thầy và trò trường THPT Giáp Hải được dạy và học tại cơ sở mới, nên trường đã có khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị đảm bảo quy định [H3.3.01.01].

Chỉ số b: Nhà trường có phòng Y tế, có giường nằm, tủ thuốc đúng quy định; có trang thiết bị y tế tối thiểu, các loại thuốc thiết yếu đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho CBGV và học sinh tại trường [H3.3.03.01] (Danh mục trang thiết bị y tế nhà trường); [H3.3.03.02] (Danh mục các loại thuốc thiết yếu).

Chỉ số c: Nhà trường có máy tính, máy in phục vụ công tác quản lý và giảng dạy: Có 11 máy tính và 07 máy in phục vụ công tác quản lý, phòng tin học có 42 máy tính phục vụ giảng dạy, mỗi lớp học được trang bị một bộ máy tính [H1.1.03.10];

Trường đã hợp đồng nối 3 hệ thống mạng Internet cáp quang tới tất cả các máy phục vụ quản lý và giảng dạy; lắp 5 thiết bị  phát wifi cho các nhà tầng (lớp học và nhà BGH)[H3.3.03.03]; [H1.1.09.02].

2. Điểm mạnh: Trường đã trang bị đủ trang thiết bị  văn phòng phục vụ hoạt động nhà trường.

3. Điểm yếu: Máy tính phục vụ học tập của học sinh đã cũ, việc thay thế sửa chữa chưa kịp thời. Trường nằm xa đường trục chính của nhà mạng nên chất lượng mạng chưa đạt yêu cầu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Đề nghị cấp trền sớm xây dựng CSVC cho trường. Hằng năm trường cần trích một phần kinh phí để mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động nhà trường.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 3 như sau:

  Chỉ số a

   Chỉ số b

  Chỉ số c

   Đạt  x

   Đạt  x

   Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 3:  Đạt

Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.

a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;

c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.

1. Mô tả hiện trạng:

    Chỉ số a: Nhà trường có công trình vệ sinh tự hoại riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ; Vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ [H3.3.01.01].

Chỉ số b: Trường đã hợp đồng với công ty nước sạch Bắc Giang lắp đường nước riêng vào trường [H3.3.04.01]. Ngoài ra trường đã khoan 2 giếng để lấy nước dùng cho các nhà WC; Trường có khu vực chứa rác, thùng đựng rác [H3.3.01.01].

2. Điểm mạnh: Trường có đầy đủ công trình vệ sinh tự hoại cho CB-GV và học sinh; hệ thống nước sạch và nước giếng khoan đảm bảo số lượng và chất lượng.

3. Điểm yếu:

 Việc xử lý rác thải chưa hợp vệ sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Xây dựng khu vực xử lý rác thải riêng đảm bảo môi trường.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 4 thuộc tiêu chuẩn 3 như sau:

  Chỉ số a

  Chỉ số b

        Chỉ số c

   Đạt  x

   Đạt   x

         Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 4: Đạt

Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

a) Được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên.

c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng :

Chỉ số a: Từ năm học 2016-2017 trường có thư viện riêng. Hằng năm thư viện trường luôn được bổ sung sách, báo và tài liệu, có thư mục kèm theo. [H3.3.05.04]. Nhà trường đặt báo định kì: Báo Nhân dân, báo Bắc Giang, báo Giáo dục thời đại, báo Lao động; hằng năm đều trang bị bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo đáp ứng yêu cầu của CBGV và HS [H3.3.05.02] (Danh mục sách, báo và tài liệu tham khảo được bổ sung hằng năm).

Chỉ số b: Hoạt động của thư viện quy củ, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

Minh chứng:- Thư viện nhà trường có nội quy [H3.3.05.03];

 - Danh mục các loại sách, báo, tài liệu [H3.3.05.04];

         Chỉ số c: Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường. [H1.1.03.10].

             2. Điểm mạnh: Trường có đầy đủ trang thiết bị CNTT phục vụ các hoạt động nhà trường.

  3. Điểm yếu: Diện tích thư viện trường chưa đạt chuẩn, thiếu phòng đọc riêng nên hạn chế việc cho mượn sách, báo Số đầu sách và số lượng sách trong thư viên chưa đáp ứng yêu cầu của CB-GV và học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Tăng cường quản lý nghiệp vụ thư viện, có kế hoạch bổ sung sách, tài liệu hàng năm.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 4 thuộc tiêu chuẩn 3 như sau:

  Chỉ số a

  Chỉ số b

        Chỉ số c

    Đạt   x

   Đạt   x

         Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 5: đạt

Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.

a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng :

  Chỉ số a: Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3.3.06.01].

Chỉ số b: Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. [H3.3.06.02]; [H3.3.06.03].

            Chỉ số c:  Hằng năm nhà trường đều có kế hoạch sửa  chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học [H3.3.06.05]; Ngoài ra giáo viên các bộ môn đều hăng hái làm đồ dùng dạy học [H3.3.06.04].

2. Điểm mạnh: Trường đã trang bị đủ thiết bị dạy học tối thiểu ở các môn và yêu cầu giáo viên sử dụng thường xuyên theo quy định.

3. Điểm yếu: Trường đã xây dựng xong 4 phòng học bộ môn nhưng trang thiết bị phục vụ cho phòng học còn chưa đầy đủ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: Từng bước mua sắm bổ sung đồ dùng các môn còn thiếu trong các năm học, tiếp tục phát động trong giáo viên phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 6 thuộc tiêu chuẩn 3 như sau:

  Chỉ số a

  Chỉ số b

        Chỉ số c

   Đạt   x

  Đạt   x

         Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 6: Đạt

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Hằng năm nhà trường thực hiện và duy trì tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Tổ chức họp phụ huynh học sinh theo định kỳ, đột xuất, thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Nhà trường nhận và duy trì thường xuyên chăm sóc di tích lịch sử của địa phương.

Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động;

c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a:

  • Hằng năm nhà trường tổ chức họp CMHS theo lớp, khối lớp để bầu Ban đại diện CMHS của lớp, Ban đại diện CMHS của trường, có danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh của mỗi lớp và nhà trường [H4.4.01.01].
  • Biên bản các cuộc họp cha mẹ học sinh [H4.4.01.02].

Chỉ số b: Nhà trường luôn tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Minh chứng:

  • Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung đánh giá việc nhà trường tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Hằng năm nhà trường đều tổ chức các cuộc họp phụ huynh học sinh theo quy định (đầu năm, cuối học kỳ, cuối năm học và đột xuất).

- Các cuộc họp định kì và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh đều có kế hoạch, chương trình cụ thể. [H4.4.01.03];

  • Biên bản các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh. [H4.4.01.02];
  • Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung thể hiện việc tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh của Ban đại diện cha mẹ học sinh. [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường; hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều lệ trường; Nhà trường thường xuyên phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục học sinh.

3. Điểm yếu:    

Nhà trường tổ chức các cuộc họp CMHS chưa nhiều (chỉ có khối 12 họp phụ huynh học sinh cuối năm); Nhiều PHHS chưa quan tâm nên bỏ họp làm ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trường cần đổi mới trong phương pháp tổ chức các cuộc họp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 4 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt

     Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở đia phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trong những năm qua, nhà trường đã chủ động tham mưu, đề xuất với Thành ủy, UBND thành phố trong việc đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp, tu sửa cơ sở vật chất trường học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Quốc gia; Tham mưu thực hiện công tác phát triển lớp, học sinh và các hoạt động xã hội hóa giáo dục có hiệu quả.

[H4.4.02.01];

Báo cáo tổng kết có nội dung đánh giá công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. [H1.1.03.10].

Chỉ số b: Hàng năm nhà trường tổ chức tuyên truyền qua các cuộc họp CMHS đầu năm, phối hợp giữa nhà trường và CMHS trong việc giáo dục học sinh.

Nhà trường phối hợp với công an Thành phố Bắc Giang, Công an xã Tân Mĩ về việc thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự cho trường; Đã giải quyết tốt tình trạng thanh niên gây rối tại khu vực cổng trường; Công an xã Tân Mĩ đã cử công an viên thường xuyên trực tại khu vực cổng trường để đảm bảo an ninh trật tự. [H1.1.10.02]; [H4.4.02.02];

Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có các nội dung đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương. [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Hằng năm trường đã làm tốt nhiệm vụ huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để Xây dựng cơ sở vật chất; Tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; Khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc khác; Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Minh chứng:

  • Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tố chức, cá nhân. [H1.1.03.10];
  • Danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ kinh phí để khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo. [H4.4.02.03];
  • Sổ sách, chứng từ tài chính về công tác khuyến học. [H4.4.02.04];

2. Điểm mạnh:

Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương, Hội CMHS để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục.

3. Điểm yếu:

Công tác huy động các tổ chức, cá nhân trong việc ủng hộ kinh phí tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng quĩ thi đua khen thưởng còn hạn chế, chủ yếu là Hội CMHS.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tăng cường hơn nữa công tác xã hội hóa giáo dục, huy động sự quan tâm, đóng góp kinh phí đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng quĩ thi đua khen thưởng từ cá nhân và các tổ chức xã hội trên địa bàn huyện.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 4 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

 

Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc;

b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương;

c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Hằng năm trường thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” do Bộ GD&ĐT phát động, thể hiện ở báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) trong đó có các nội dung đánh giá việc thực hiện tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc của địa phương. [H1.1.03.10].

            Chỉ số b: Tổ chức chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; nhà trường nhận chăm sóc 1 địa điểm tại địa phương: Duy trì thường xuyên việc chăm sóc Nghĩa trang liệt sỹ xã Tân Mĩ, đền thờ Hoàng Ngũ Phúc, đền Sách Đá (thờ Trạng nguyên Giáp hải và thân phụ). Minh chứng: [H1.1.03.10]; Ảnh hoạt động của Đoàn TN.

  • Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) của nhà trường có nội dung đánh giá các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, chăm sóc di tích lịch sử địa phương. [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục. Minh chứng:

  • Báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về công tác tuyên truyền của nhà trường với cộng đồng [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường nhận chăm sóc thường xuyên Nghĩa trang liệt sỹ xã Tân Mỹ, đền thờ Hoàng Ngũ Phúc, đền Sách Đá (thờ Trạng nguyên Giáp hải và thân phụ).

3. Điểm yếu:

- Chăm sóc di tích lịch sử văn hóa ở địa phương với hình thức chưa phong phú.

Việc tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Xây dựng kế hoạch thực hiện việc chăm sóc di tích lịch sử cụ thể với các nội dung phong phú hơn.

Tăng cường tuyên truyền trong cộng đồng, phối hợp thực hiện các biện pháp giáo dục.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 4 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt

Kết luận về tiêu chuẩn 4: Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội.

Thực hiện tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là một trong những yếu tố quan trọng giúp nhà trường thực hiện thành công các nhiệm vụ giáo dục của mình, chính vì vậy, khi thực hiện các hoạt động giáo dục, nhà trường luôn chú ý công tác phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, để tranh thủ sự ủng hộ về tinh thần, cũng như vật chất nhằm động viên khích lệ mọi thành viên tham gia các hoạt động giáo dục. Hằng năm tổ chức họp cha mẹ học sinh của các lớp ít nhất 2 lần để trao đổi thông tin về học sinh, thông tin về nhiệm vụ, kế hoạch trong năm của nhà trường. Giáo viên chủ nhiện là người trực tiếp truyền tải các thông tin của nhà trường và của lớp mình phụ trách tới cha mẹ  học sinh. Nhà trường thành lập được Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động tích cực, hiệu quả. Lãnh đạo địa phương quan tâm đến các hoạt động giáo dục của nhà trường.

Giáo viên chủ nhiệm đã biết chủ động tìm hiểu hoàn cảnh của từng học sinh, để có các giải pháp giáo dục học sinh của lớp thật sự thích hợp, tạo được sự đồng cảm giữa học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh và phụ huynh với giáo viên. Tạo điều kiện để các em có hoàn cảnh khó khăn được đến trường, động viên kịp thời những học sinh nghèo vượt khó, giáo viên thân thiện với học sinh.

Nhà trường chỉ đạo duy trì việc sử dụng sổ liên lạc giữa nhà trường và CMHS, giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm ghi chép, thông báo các thông tin cần thiết của lớp, của nhà trường tới phụ huynh bằng sổ liên lạc.

Nhà trường đã có những hoạt động tuyên truyền, giáo dục để học sinh thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Tuy nhiên trong mối quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội trong những năm qua còn bộc lộ những điểm yếu đó là: Việc chăm sóc di tích lịch sử văn hóa ở địa phương với hình thức chưa phong phú. Công tác tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp dạy học còn hạn chế.

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Nhà trường nghiêm túc thực hiện chương trình, kế hoạch năm học và những quy định về chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá kiểm tra, phát huy tích tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu luôn được nhà trường quan tâm, tuy nhiên kết quả học sinh giỏi các cấp còn thấp. Các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, các trò chơi dân gian thường xuyên được tổ chức tạo không khí vui tươi, sôi nổi trong các dịp kỷ niệm những ngày lễ trong năm. Công tác giáo dục, rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức..., ý thức chấp hành Luật giao thông, ý thức bảo vệ môi trường, vệ sinh trường lớp, nơi công cộng được nhà trường tuyên truyền, phổ biến, được nhà trường vận dụng vào các tiết học. Kết quả rèn luyện, học tập của học sinh nhà trường hằng năm đều hoàn thành kế hoạch.

Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương.

a) Kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần của nhà trường đảm bảo quy định.

b) Thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập từng môn học theo quy định.

c) Rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hằng tháng.

1. Mô tả hiện trạng:                                                        

Chỉ số a: Nhà trường có kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, học kỳ, tháng, tuần [H5.5.01.01].

Chỉ số b: Kế hoạch hằng năm về thời gian năm học của nhà trường [H5.5.01.02];

Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung đánh giá việc thực hiện kế hoạch, thời gian năm học [H1.1.03.10];

Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp [H5.5.01.03]; Sổ ghi đầu bài [H1.1.07.03].

Chỉ số c:  Biên bản cuộc họp của nhà trường có nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập (sổ ghi nghị quyết hội đồng) [H1.1.03.11];

Các báo cáo của nhà trường (báo cáo tống kết năm học) có nội dung đánh giá công tác rà soát việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường luôn thực hiện nghiêm túc kế hoạch và chương trình dạy học theo quy định.

3. Điểm yếu:

Kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ của một số giáo viên còn sơ sài.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy các điểm mạnh, chỉ đạo và thực tốt kế hoạch nhiệm vụ năm học; có sự điều chỉnh theo kế hoạch của ngành cho phù hợp.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  x

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 1: Đạt

      Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.

a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, dạy học tích hợp; thực hiện biết tự đánh giá kết quả học tập;

c) Hướng dẫn cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;

b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Giáo viên nhà trường sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy học, tích hợp giữa các môn học; thực hiện các tiết học cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá trình dạy học;

Các báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) đều có nội dung đánh giá đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên [H1.1.03.10].

Chỉ số b: Trong quá trình dạy học giáo viên đã ứng dụng công nghệ thông tin hợp lý và kết quả các giờ dạy đều cao; tăng cường đối mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập;

Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên [H1.1.03.10];

Các báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung đánh giá ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học; đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập [H1.1.03.10];

Hằng năm, nhà trường phát động Hội giảng đổi mới phương pháp và có bản tổng hợp số giờ trên lớp, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, đánh giá kết quả học tập liên quan đến việc ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học (sổ nghị quyết tổ Chuyên môn) [H1.1.04.04].

Chỉ số c: Trong quá trình giảng dạy giáo viên đã hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và biết phản biện.

Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung đánh giá việc hướng dẫn học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo [H1.1.03.10];

Nhà trường có danh sách giáo viên dạy giỏi từ cấp trường trở lên hằng năm [H2.2.03.03].

2. Điểm mạnh:                         

Từ năm học 2015-2016 thầy và trò được dạy và học tại trường mới với hệ thống CSVC hiện đại: mỗi phòng học được trang bị một máy chiếu, một bộ vi tính nên rất thuận tiện cho việc ứng dụng CNTT của giáo viên.

3. Điểm yếu:

Một số giáo viên môn GDTC, GDQP kỹ năng sử dụng CNTT vào dạy học còn hạn chế

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy các điểm mạnh, động viên các giáo viên môn GDTC, GDQP đổi mới phương pháp dạy học. Chỉ đạo GV tăng cường làm và sử dụng ĐDDH và sử dụng tốt các đồ dùng dạy học đã có; tiếp tục chỉ đạo giáo viên soạn giáo án theo quy định mới của Sở (công văn số 1195/SGDĐT-GDTrH ngày 12/10/2012 của Sở GD&ĐT Bắc Giang); phát huy tốt các phòng học bộ môn…

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  x

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 2: Đạt

        Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.

a) Lập kế hoạch, triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao;

b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục so với nhiệm vụ được giao;

c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ để có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường chưa có kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục vì Bộ GD&ĐT chưa có kế hoạch phổ cập THPT.

Các báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) không có nội dung đánh giá thực hiện công tác phổ cập giáo dục.

Chỉ số b: Chưa có sổ theo dõi phổ cập giáo dục;

Chỉ số c: Các báo cáo của nhà trường không có nội dung kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục.

2. Điểm mạnh:                 

Nhà trường luôn chuẩn bị tinh thần khi có kế hoạch về công tác phổ cập THPT.

3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa có kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Ban giám hiệu sẽ lên kế hoạch thực hiện việc kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục, có biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả  công tác; lập sổ theo dõi phổ cập khi có Quyết định phổ cập THPT của Bộ GD&ĐT.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 3 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Không đạt  x

Không đạt  x

Không đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 3: Không đạt

Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục.

a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học;

b) Các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Báo cáo của nhà trường (báo cáo tống kết năm học) có nội dung khảo sát, phân loại học sinh khá , yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ học sinh học tập [H1.1.03.10];

Bản tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm học của từng lớp, từng khối lớp [H5.5.04.01];

Có văn bản thể hiện các biện pháp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập (Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu) [H5.5.04.02].

Chỉ số b: Có kế hoạch năm học của nhà trường [H1.1.08.01];

Các báo cáo của nhà trường có nội dung nêu các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém [H1.1.03.10];

Danh sách học sinh giỏi, yếu kém và giáo viên dạy [H5.5.04.03].

Chỉ số c: Các báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung rà soát, đánh giá tình hình học tập văn hóa của học sinh học lực khá và yếu, kém theo định kỳ [H1.1.03.10];

2. Điểm mạnh:

Nhà trường quản lý nghiêm túc việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu. Từ năm học 2015-2016 thầy và trò đã được dạy và học tại trường mới, cả trường học 1 ca nên rất thuận lợi cho hoạt động dạy thêm, học thêm.

3. Điểm yếu:          

Việc phụ đạo học sinh yếu hiệu quả chưa cao, học sinh giỏi cấp tỉnh không đạt giải nào.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy các điểm mạnh, tăng cường phụ đạo HS yếu theo nhóm HS cùng trình độ để nâng cao hiệu quả công tác này.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 4 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

     Không đạt x

Không đạt x

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 4: Không đạt

Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn;

b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương theo quy định;

c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường không thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định tại công văn số 5977/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS và cấp THPT từ năm học 2008 – 2009, vì khi đó trường chưa thành lập.

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ những năm học gần đây đã có nội dung giáo dục địa phương [H1.1.08.01]; [H5.5.05.02].

Tài liệu về nội dung giáo dục địa phương từng môn Lịch sử [H5.5.05.01];

Chỉ số b: Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về giáo dục địa phương [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Trường chưa thực hiện.

2. Điểm mạnh:

Nội dung giáo dục địa phương có tính giáo dục.

3. Điểm yếu:

Tài liệu giáo dục địa phương còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu, kinh phí cấp cho hoạt động tham quan thực tế ở địa phương còn hạn chế.

Việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hằng năm chưa tốt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục phát huy điểm mạnh, tham mưu và vận động nhân dân ủng hộ kinh phí cho hoạt động tham quan các công trình văn hóa ở địa phương. Hàng năm cần  rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 5 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Không đạt  x 

Đạt  x

Không đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 5: Không đạt

Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.

a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh;

b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh trong và ngoài trường;

c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung thực hiện phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh [H1.1.03.10].

Chỉ số b: Báo cáo của nhà trường (báo cáo tống kết năm học) có nội dung thực hiện một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Báo cáo của nhà trường (báo cáo tổng kết năm học) có nội dung tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh:

- Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao trong nhà trường được luyện tập thường xuyên, sôi nổi, được xếp hạng cao trong tỉnh.

- Từ năm học 2015-2016  đến nay mặc dù mới ra cơ sở mới nhưng nhà trường đã xây dựng xong sân bóng đá, sân bóng chuyền, cột xà đơn, xà kép, nhà đa năng ... tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thể dục thể thao.

3. Điểm yếu:

Việc triển khai các trò chơi dân gian còn hạn chế về số lượng...

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tiếp tục phát huy điểm mạnh, tăng cường chỉ đạo triển khai các trò chơi dân gian và các môn thể thao Điền kinh, Cờ vua, Đá cầu, Cầu lông cho học sinh; mua sắm thêm  dụng cụ tập luyện thể thao cho học sinh.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 6 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  x

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 6: Đạt

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.

a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh;

b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau;

c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Nhà trường đã tiến hành tổ chức hội thảo về giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh toàn trường và 24 giáo viên chủ nhiệm đồng thời yêu cầu giáo viên chủ nhiệm và những học sinh sau khi được bồi dưỡng tiến hành tổ chức hội thảo tại lớp trong các giờ sinh hoạt lớp [H5.5.07.01].

Chỉ số b: Nhà trường đã phối hợp với công an thành phố Bắc Giang tổ chức giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về  cách ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Nhà trường cùng với cơ quan y tế dự phòng của xã Tân Mỹ  tổ chức giáo dục tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã phối hợp tổ chức được các đợt hội thảo về giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh toàn trường và 11 giáo viên chủ nhiệm đồng thời yêu cầu giáo viên chủ nhiệm và những học sinh sau khi được bồi dưỡng tiến hành tổ chức hội thảo tại lớp trong các giờ sinh hoạt lớp.

Nhà trường đã phối hợp với công an thành phố, cơ quan y tê dự phòng xã Tân Mỹ về phòng chống tai nạn giao thông, đuối nước, tư vấn về sức khoẻ sinh sản vị thành niên. 

3. Điểm yếu:

Việc tổ chức các đợt hội thảo, tư vấn về giáo dục kỹ năng sống, tư vấn sức khoẻ sinh sản vị thành niên chưa được làm thường xuyên.

Ý thức của một số học sinh khi tham gia hội thảo, tư vấn còn e dè nhút nhát ngại chia sẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Tổ chức các đợt hội thảo, tư vấn về giáo dục kỹ năng sống, sức khoẻ sinh sản vị thành niên nhiều hơn.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 7 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 7:    Đạt  x

Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường.

a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường;

b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của học sinh đạt yêu cầu;

c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Đầu năm học nhà trường tiến hành xây dựng kế hoạch và có lịch phân công học sinh các lớp tham gia các hoạt động chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường [H5.5.08.01]; [H5.5.08.02]; [H5.5.08.03].

Chỉ số b: Cảnh quan sư phạm nhà trường luôn được giữ gìn, đảm bảo các tiêu chí xanh-sạch-đẹp [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và nhân viên y tế hàng tuần đều tiến hành kiểm tra đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường đồng thời có những giải pháp điều chỉnh kịp thời [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và có lịch phân công học sinh các lớp tham gia chăm sóc giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường. Hàng tuần đã có kiểm tra đánh giá xếp loại đối với các lớp trong việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi trường.

Nhà trường đã bố trí một phòng riêng để dụng cụ lao động của học sinh (các lớp mua dụng vụ lao động, vệ sinh để chung tại trường – học sinh không phải mang đi, mang về).

3. Điểm yếu:

Vẫn còn một số lớp học sinh chữa thật sự tích cực trong việc chăm sóc giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Cần đôn đốc, nhắc nhở phê bình những tập thể lớp còn chưa tích cực tham gia chăm sóc giữ gìn vệ sinh môi trường.

5. Tự đánh giá:  

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 8 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt x

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 8:    Đạt  x

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;

- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đối với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên;

b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;

- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đối với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên;

c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;

- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trong 3 năm gần đây chất lượng học tập của học sinh khối 10, 11 và 12 có nhiều chuyển biến tích cực. Kết quả xếp loại học lực năm sau thường cao hơn năm trước, tỉ lệ học sinh có học lực trung bình (TB) trở lên đều đạt trên 85% [H5.5.09.01]

Chỉ số b: Tỉ lệ học sinh xếp loại khá của nhà trường trong 3 năm gần đây đạt trung bình trên 50%. Số học sinh xếp loại yếu, kém ngày càng giảm và trung bình 3 năm chỉ ở mức dưới 8%, số học sinh phải ở lại lớp không quá 2%, tỉ lệ học sinh bỏ học hàng năm biến động trên dưới 2% [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi năm học 2017-2018 đạt 4,1% cao hơn mức quy định. [H1.1.03.10].

Bảng tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại học lực của học sinh trong 3năm trở lại đây.

STT

Năm học

Loại TB trở lên

Loại Khá

Loại Giỏi

Yếu, kém

1

2015-2016

96,4%

38%

0%

3,6%

2

2016-2017

98,3%

50%

1,4%

1,7%

3

2017-2018

98,8%

64,7%

4,1%

1,2%

Trung bình 3 năm

97,8%

50,9%

1,8%

2,16%

 

          2. Điểm mạnh:

Chất lượng học lực của học sinh từ TB trở lên và học sinh khá, giỏi có chiều hướng tăng, học lực yếu kém có chiều hướng giảm hàng năm

3. Điểm yếu:

Tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi  hai năm trước chưa đạt quy định.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Tăng cường công tác xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi, tiến hành bồi dưỡng cho học sinh có học lực từ khá trở lên để nâng cao tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 9 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  x

Đạt x 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 9:    Đạt  x

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục.

a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên;

b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn không quá 1% đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối với trường chuyên;

c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Trong 3 năm gần đây ý thức chấp hành pháp luật nội quy trường của học sinh có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên. Do đó, tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt đạt TB từ 90% trở lên được thể hiện quả bảng tổng hợp số liệu [H1.1.03.10].

STT

Năm học

Loại tốt

Loại Khá

Loại TB

Loại yếu

1

2015 – 2016

41%

42%

14%

3,2%

2

2016 – 2017

53%

36%

10%

1%

3

2017-2018

58,5%

34%

5,7%

2%

Trung bình 3 năm

50,9%

37,3%

9,9%

2,06%

 

Chỉ số b: Số học sinh của nhà trường vi phạm nội quy nhà trường, lớp dẫn đến bị xử lý kỷ luật buộc thôi học có thời hạn biến động theo chiều hướng giảm dần với tỷ lệ không quá 1% học sinh toàn trường được thể hiện qua bảng số liệu sau đây [H1.1.03.10].

Năm

2015-2016

2016-2017

2017-2018

TB 3 năm

Tỷ lệ %

0

0

0

0

Chỉ số c: Trong 3 năm gần đây, nhà trường không có học sinh vi phạm pháp luật, không có học sinh vi phạm các vụ việc nghiêm trọng dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H1.1.03.10].

2. Điểm mạnh:

Tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá, tốt có chiều hướng tăng, học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu có chiều hướng giảm theo các năm. Số học sinh của nhà trường bị xử lý kỷ luật buộc thôi học có thời hạn theo khoản 2 điều 42 của Điều lệ trường trung học không quá 1% và không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Điểm yếu:

Một bộ phận nhỏ học sinh vẫn còn vi phạm nội quy trường lớp, quy chế kiểm tra thi cử.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Tăng cường công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý nền nếp, chấn chỉnh việc thực hiện nội quy trường lớp, quy chế kiểm tra, thi cử.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 10 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  

Đạt  

Đạt  

 

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 10:  Đạt   

Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.

a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội  của địa phương;

b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên;

- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Để giúp học sinh bước đầu nắm được kiến thức cơ bản về các ngành nghề, từ đó lựa chọn cho mình một ngành phù hợp với năng lực bản thân, nhu cầu xã hội và điều kiện kinh tế gia đình. Nhà trường đã tổ chức hoạt động hướng nghiệp cho 3 khối lớp 10, 11, 12 đúng chủ đề, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức dạy nghề cho học sinh khối 11 phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương. Cụ thể: Nhà trường đã tổ chức dạy nghề điện dân dụng, nghề làm vườn [H5.5.11.01]

Chỉ số b: Số học sinh của khối 11, 12  tham gia học nghề đạt tỷ lệ 99% [H5.5.11.02]

Chỉ số c: Kết quả xếp loại môn nghề của học sinh lớp 11 đạt 100 trên TB trong đó hơn 80% loại khá, giỏi [H5.5.11.03].

2. Điểm mạnh:

Các ngành nghề được nhà trường chọn hướng nghiệp cho học sinh khá phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề và kết quả xếp loại từ TB trở lên vượt tỷ lệ phần trăm so với quy định tối thiểu của tiêu chí.

3. Điểm yếu:

Việc lựa chọn ngành nghề và các trường Đại học, Cao đẳng dự thi của một số học sinh vẫn mang cảm tính, theo phong trào chưa phù hợp với năng lực bản thân, điều kiện kinh tế của gia đình và nhu cầu của xã hội.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp giúp học sinh khối 12 lựa chọn ngành nghề và lựa chọn các trường dự thi phù hợp với năng lực bản thân.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 11 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  

Đạt  x

Không đạt   ¨

Không đạt   ¨

Không đạt   ¨

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 11:  Đạt  x

Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.

a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm;

b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học;

c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong các hội thi, giao lưu đối với trung học, kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trung học phổ thông hằng năm.

1. Mô tả hiện trạng:

Chỉ số a: Để đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông nhà trường không ngừng đổi mới PP dạy học, đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Trong 3 năm gần đây, tỷ lệ học sinh lên lớp luôn luôn giữ ở mức trên 98%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đều đạt trên 95% [H1.1.03.10].

Chỉ số b: Nhà trường luôn tích cực rà soát động viên học sinh trong việc đổi mới phương pháp học tập, rèn luyện kỹ năng, đồng thời tạo các phong trào thi đua sôi nổi vào các ngày lễ lớn tạo được hứng thú cho học sinh đến trường song tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn trên 1%. Tỉ lệ học sinh lưu ban dưới 2% [H1.1.03.10].

Chỉ số c: Nhà trường thường xuyên tổ chức thi khảo sát, thi chọn học sinh giỏi cấp trường để từ đó thành lập đội tuyển học sinh giỏi tham gia dự thi cấp tỉnh, tuy nhiên kết quả đạt được còn thấp, ba năm liên tiếp chỉ có học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia về TDTT, thi an toàn giao thông, vận dụng kiến thức liên môn… không đại học sinh giỏi văn hóa cấp tỉnh [H5.5.12.02]; [H5.5.12.02].

2. Điểm mạnh:

Trong những năm gần đây, tỷ lệ học sinh lên lớp và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp của nhà trường luôn luôn giữ ở mức ổn định, tỷ lệ học sinh lưu ban luôn luôn dưới 2%.

3. Điểm yếu: Học sinh của nhà trường tham gia dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh đạt kết quả còn thấp, ba năm gần đây không có học sinh đạt giải HSG tỉnh văn hóa, tỉ lệ học sinh bỏ học quá mức quy định.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     

Tích cực rà soát đánh giá phân loại học sinh để có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội tuyển thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

Giáo viên được phân công bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi tích cực nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao được kết quả giải học sinh giỏi cấp tỉnh.

5. Tự đánh giá:

5.1. Nhà trường đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí 12 thuộc tiêu chuẩn 5 như sau:

Chỉ số a

Chỉ số b

Chỉ số c

Đạt  x

Đạt  ¨

Đạt  ¨

Không đạt   ¨

Không đạt   x

Không đạt  x  

5.2. Tự đánh giá tiêu chí 12:  Không đạt   x

Kết luận về Tiêu chuẩn 5:

Trong 3 năm gần đây kết quả học tập và rèn luyện của học sinh có nhiều chuyển biến tích cực. Ý thức chấp hành nội quy trường lớp, chấp hành pháp luật có chuyển biến rõ nét dẫn đến kết quả xếp loại hạnh kiểm từ trung bình trở lên đạt trên 90 % và hạnh kiểm yếu dưới 2%. Nhà trường không có học sinh vi phạm các vụ việc nghiêm trọng dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chất lượng học lực từ trung bình trở lên và số học sinh khá giỏi đều đạt tỷ lệ so với yêu cầu của trường chuẩn quốc gia. Kết quả học sinh tốt nghiệp THPT hàng năm giữ vững ở tỷ lệ trên 90%. Hoạt động giáo dục nghề phổ thông- hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số học sinh tham gia học nghề phổ thông và có kết quả từ trung bình trở lên đạt 100%. Học sinh khối 12 được tư vấn chọn ngành dự thi vào các trường Đại học, Cao đẳng phù hợp với năng lực bản thân, điều kiện kinh tế của gia đình và điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Các hoạt động xã hội, công tác đoàn thể được học sinh tham gia sôi nổi và có tác dụng tích cực trong việc rèn luyện các kỹ năng và hình thành nhân cách.

Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục như: Số lượng học sinh dự thi và đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh còn ít, chưa ổn định, hiện tượng học sinh vi phạm nội quy trường lớp, thi cử, kiểm tra. Học sinh khối 12 chọn ngành nghề dự thi Đại học, Cao đẳng vẫn mang cảm tính theo phong trào chưa phù hợp với năng lực bản thân.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 08

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 04

III. KẾT LUẬN CHUNG

Trên đây là báo cáo tự đánh giá trường THPT Giáp Hải - Bắc Giang. Đối chiếu lại toàn bộ các tiêu chuẩn, các tiêu chí và chỉ số ca Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học đã đưc Bộ GDT ban hành, hội đồng tự đánh giá nhà trường đã đánh giá theo 5 tiêu chuẩn. Tuy nhiên, mức độ đạt ở một vài tiêu chuẩn cũng còn chưa thật thoả đáng. Điều đó đã được Hội đồng tự đánh giá ghi ở những điểm yếu. Những điểm yếu ở một vài tiêu chuẩn tiếp tục được nhà trường khắc phục, tìm ra các biện pháp để cải tiến những điểm yếu đó trong năm học 2018 -2019 và những năm tiếp theo đề cập được với yêu cầu của trường học đạt chuẩn Quốc gia và yêu cầu của xã hội.

Trong quá trình tự đánh giá nhà trưng đã đt đưc nhng kết quả cụ thvề các tiêu chí và chsố như sau:

-  Về chỉ số :

+ Tng số các chỉ số đạt: 100/108 tỷ lệ  92,6%.

+ Các chỉ số không đạt: 8/108 tỷ lệ 7,4% 

-   Về tiêu chí :

+ Tng scác tiêu chí đạt: 32/36  tỷ lệ 88,9%.

+ Các tiêu chí không đạt: 4/36 tỷ lệ 11,1%

Căn co Điều 31 của quy đnh về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kim định chất lưng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư 42/2012/TT- BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưng Bộ giáo dục và Đào tạo; Trưng THPT Giáp Hải đt tiêu chuẩn cht lưng giáo dục cấp độ 1. Nhà trưng kính mong đưc cơ quan chủ qun, cấp ủy chính quyn địa phương, các thành viên trong Hội đng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tđánh giá của nhà trưng ngày càng hoàn thiện và hiệu quả.

                                                                                                          Bắc Giang, ngày 04 tháng 06 năm 2018

 

 KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

<Đã ký>

 

 

La Thế Thượng

 

Tác giả: THPT Giáp Hải
Nguồn: thptgiaphai.bacgiang.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 33
Tháng 12 : 1
Năm 2021 : 23.405